Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2025/NĐ-CP

Điều 20. Thẩm quyền kiểm tra văn bản

Căn cứ: Điều 20, 79/2025/NĐ-CP — Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Điều 20 Nghị định 79/2025/NĐ-CP phân định thẩm quyền kiểm tra văn bản giữa Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Mỗi chủ thể kiểm tra những loại văn bản cụ thể theo lĩnh vực, cấp ban hành và mức độ bảo mật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ trưởng Bộ Tư pháp kiểm tra văn bản không có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước của các cơ quan trung ương và địa phương (trừ một số trường hợp đặc biệt).
  • ▸Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ kiểm tra văn bản của Bộ Tư pháp và các tổ chức thuộc Bộ Tư pháp.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Công an kiểm tra văn bản có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước (trừ lĩnh vực quốc phòng).
  • ▸Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kiểm tra văn bản có nội dung bí mật nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực quốc phòng quản lý.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra văn bản của chính quyền địa phương cấp huyện và các cơ quan chuyên môn cấp huyện.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra văn bản của chính quyền địa phương cấp xã.
  • ▸Các cơ quan giúp việc: Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền kiểm tra văn bản mật giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.
  • Tưởng Bộ Tư pháp kiểm tra tất cả văn bản, kể cả văn bản mật.
  • Không phân biệt cấp tỉnh và cấp huyện trong kiểm tra văn bản của chính quyền địa phương.

Giải thích

Điều 20 quy định rõ ai có thẩm quyền kiểm tra văn bản. Bộ trưởng Bộ Tư pháp kiểm tra các văn bản không có nội dung bí mật nhà nước của nhiều cơ quan trung ương và địa phương. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ kiểm tra văn bản của Bộ Tư pháp. Bộ trưởng Bộ Công an kiểm tra văn bản mật, trừ lĩnh vực quốc phòng do Bộ Quốc phòng kiểm tra. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra văn bản của cấp huyện, còn Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra văn bản của cấp xã. Các cơ quan chuyên môn như Cục Kiểm tra văn bản, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp giúp việc cho thủ trưởng cùng cấp.
Nguyên văn Điều 20. Thẩm quyền kiểm tra văn bản
1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện kiểm tra các văn bản không có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bao gồm: a) Văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật đối với văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; b) Văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật của cơ quan thuộc Chính phủ; Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; các tổ chức thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (hoặc tương đương). 2. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ kiểm tra văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và các tổ chức thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp. 3. Bộ trưởng Bộ Công an kiểm tra văn bản quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. 4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kiểm tra văn bản quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực do Bộ Quốc phòng quản lý. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra: a) Văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp huyện nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật đối với văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương cấp huyện ban hành; b) Văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc tương đương) ban hành. 6. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra đối với các văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp xã, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 7. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phân công tổ chức thuộc hoặc trực thuộc giúp Bộ trưởng kiểm tra văn bản quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính thuộc Bộ Tư pháp giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp kiểm tra, xử lý văn bản quy định tại khoản 1 Điều này; Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp kiểm tra văn bản quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.