Điều 20. Thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
Căn cứ: Điều 20, 16/2017/QH14 — Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14
Tóm tắt
Điều 20 phân định thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng cho Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh dựa trên loại rừng và diện tích. Quốc hội quyết định với diện tích lớn nhất, Thủ tướng với diện tích trung bình, HĐND cấp tỉnh với diện tích nhỏ và rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng.
Ý chính cần nhớ
- ▸Quốc hội quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.
- ▸Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng dưới 50 ha; rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 20 ha đến dưới 50 ha; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 20 ha đến dưới 500 ha; rừng sản xuất từ 50 ha đến dưới 1.000 ha.
- ▸Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển dưới 20 ha; rừng sản xuất dưới 50 ha; rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm mốc diện tích giữa các loại rừng (ví dụ rừng đặc dụng 50 ha, rừng phòng hộ chắn gió 500 ha, rừng sản xuất 1.000 ha).
- Quên rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư do HĐND cấp tỉnh quyết định bất kể diện tích.
Giải thích
Nguyên văn Điều 20. Thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.