Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 125/2025/NĐ-CP

Điều 20. Thẩm quyền xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản thuộc sở hữu toàn dân

Căn cứ: Điều 20, 125/2025/NĐ-CP — Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Tóm tắt

Điều 20 Nghị định 125/2025/NĐ-CP phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương cấp huyện và cấp xã trong việc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và phê duyệt phương án xử lý tài sản. Nội dung chủ yếu chuyển giao thẩm quyền từ cấp huyện (UBND, Chủ tịch UBND, Phòng Tài chính - Kế hoạch) cho cấp xã (UBND, Chủ tịch UBND, cơ quan chuyên môn) thực hiện.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không có người thừa kế của Chủ tịch UBND cấp huyện do Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện (khoản 1).
  • ▸Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu của UBND cấp huyện do UBND cấp xã thực hiện (khoản 2).
  • ▸Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu của Chủ tịch UBND cấp huyện do Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện (khoản 3).
  • ▸Thẩm quyền lập, đề xuất phương án xử lý tài sản của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện do cơ quan chuyên môn được UBND cấp xã giao thực hiện (khoản 4).
  • ▸Nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện đều do cấp xã (UBND, Chủ tịch UBND, cơ quan chuyên môn) thực hiện (khoản 5).
  • ▸Nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện đều do cấp xã thực hiện (khoản 6).
  • ▸Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã có nhiệm vụ: chủ trì quản lý tài sản; tiếp nhận, bảo quản tài sản bị chôn, giấu, vùi lấp, chìm đắm; làm thành viên Hội đồng đấu giá tài sản, Hội đồng xác định giá (khoản 7).
  • ▸Nhiệm vụ làm chủ tài khoản tạm giữ của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện do cơ quan chuyên môn được UBND cấp xã giao thực hiện (khoản 8).
  • ▸Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và chuyển giao công trình điện có nguồn gốc ngoài ngân sách nhà nước của Chủ tịch UBND cấp huyện do Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện (khoản 9).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm quyền của UBND cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp huyện: khoản 2 nói về UBND cấp huyện, khoản 3 nói về Chủ tịch UBND cấp huyện.
  • Tưởng rằng Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện vẫn thực hiện nhiệm vụ, nhưng thực tế đã chuyển giao cho cơ quan chuyên môn được UBND cấp xã giao.
  • Bỏ sót khoản 9 về thẩm quyền liên quan đến công trình điện theo Nghị định 02/2024/NĐ-CP.

Giải thích

Điều 20 Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định việc phân định thẩm quyền giữa chính quyền địa phương cấp huyện và cấp xã trong lĩnh vực quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. Về cơ bản, các thẩm quyền trước đây thuộc UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện được chuyển giao cho UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã và cơ quan chuyên môn được UBND cấp xã giao thực hiện. Cụ thể, cấp xã thực hiện việc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không có người thừa kế; phê duyệt phương án xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu; lập, đề xuất phương án xử lý tài sản; thực hiện trình tự, thủ tục liên quan; quản lý tài sản; làm chủ tài khoản tạm giữ; và thực hiện thẩm quyền liên quan đến chuyển giao công trình điện. Điều này nhằm tăng cường phân cấp, phân quyền cho cấp xã trong quản lý tài sản công.
Nguyên văn Điều 20. Thẩm quyền quyết định xác lập và phê duyệt phương án xử lý tài
sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân 1. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không có người thừa kế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. 2. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. 3. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. 4. Thẩm quyền lập, đề xuất phương án xử lý tài sản của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9, điểm b khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 21, khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 32, điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP do cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện. 5. Nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân: a) Nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu, tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, tài sản là di sản không có người thừa kế của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại khoản 2 Điều 21, khoản 2 Điều 26, khoản 3 Điều 27, khoản 3 Điều 28 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện; b) Nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu, tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, tài sản là di sản không có người thừa kế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại khoản 2 Điều 21, khoản 2, khoản 4 Điều 27, khoản 2, khoản 4 Điều 28 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện; c) Nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu, 58 CÔNG BÁO/Số 779 + 780/Ngày 24-6-2025 tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, tài sản là di sản không có người thừa kế của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện được quy định tại khoản 2 Điều 21, khoản 1, khoản 2 Điều 26, Điều 27, Điều 28 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP do cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện. 6. Nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản a) Nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại khoản 3 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện; b) Nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, tài sản là di sản không có người thừa kế, tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 31, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 32, điểm b khoản 2 Điều 46, khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện; c) Nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, tài sản là di sản không có người thừa kế, tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện được quy định tại khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 32, điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP do cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện. 7. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Làm đơn vị chủ trì quản lý tài sản đối với tài sản do cơ quan thi hành án chuyển giao mà không thuộc trường hợp chuyển giao cho Sở Tài chính được quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không có người thừa kế của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện được quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; b) Tiếp nhận, bảo quản tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được quy định tại khoản 3 Điều 72 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; c) Làm thành viên Hội đồng đấu giá tài sản, Hội đồng xác định giá được quy định tại điểm b khoản 4 Điều 14, điểm b khoản 1 Điều 84 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 8. Nhiệm vụ làm chủ tài khoản tạm giữ của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 101 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP do cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện. 9. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và chuyển giao công trình điện có nguồn gốc ngoài ngân sách nhà nước của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số 02/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ về việc chuyển giao công trình điện là tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.