Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 84/2025/QH15

Điều 20. Thời hạn thanh tra

Căn cứ: Điều 20, 84/2025/QH15 — Luật Thanh tra số 84/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 20 quy định thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra đối với từng nhóm cơ quan thanh tra và thời gian gia hạn; đồng thời quy định thời gian tạm dừng thanh tra không tính vào thời hạn thanh tra.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành không quá 60 ngày; trường hợp phức tạp được gia hạn một lần không quá 30 ngày; trường hợp đặc biệt phức tạp được gia hạn lần thứ hai không quá 20 ngày.
  • ▸Cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra tỉnh tiến hành không quá 45 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn được gia hạn một lần không quá 25 ngày.
  • ▸Cuộc thanh tra do Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế và các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiến hành không quá 30 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn được gia hạn một lần không quá 10 ngày.
  • ▸Thời gian tạm dừng thanh tra quy định tại Điều 30 của Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 không tính vào thời hạn thanh tra.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn cơ bản giữa các nhóm cơ quan thanh tra (60 ngày, 45 ngày, 30 ngày).
  • Nhầm số lần gia hạn và thời hạn gia hạn của từng nhóm (Thanh tra Chính phủ được gia hạn tối đa hai lần; các nhóm khác chỉ một lần).
  • Bỏ sót quy định thời gian tạm dừng thanh tra theo Điều 30 không tính vào thời hạn thanh tra.

Giải thích

Điều 20 quy định thời hạn của một cuộc thanh tra tùy theo cơ quan tiến hành. Thanh tra Chính phủ: tối đa 60 ngày, nếu phức tạp được gia hạn một lần không quá 30 ngày, nếu đặc biệt phức tạp được gia hạn lần thứ hai không quá 20 ngày. Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra tỉnh: tối đa 45 ngày, nếu phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn được gia hạn một lần không quá 25 ngày. Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế và các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: tối đa 30 ngày, nếu phức tạp hoặc ở địa bàn đi lại khó khăn được gia hạn một lần không quá 10 ngày. Thời gian tạm dừng thanh tra theo Điều 30 không tính vào thời hạn thanh tra.
Nguyên văn Điều 20. Thời hạn thanh tra
1. Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra được quy định như sau: a) Cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành không quá 60 ngày; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn một lần không quá 30 ngày; trường hợp đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn lần thứ hai không quá 20 ngày; 18 CÔNG BÁO/Số 953 + 954/Ngày 21-7-2025 b) Cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra tỉnh tiến hành không quá 45 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 25 ngày; c) Cuộc thanh tra do Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế và các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiến hành không quá 30 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày. 2. Thời gian tạm dừng thanh tra quy định tại Điều 30 của Luật này không tính vào thời hạn thanh tra.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.