Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2015/NĐ-CP

Điều 20. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính

Căn cứ: Điều 20, 23/2015/NĐ-CP — Nghị định 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Tóm tắt

Điều 20 quy định thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính, bao gồm việc xuất trình bản chính và bản sao, xử lý trường hợp chỉ có bản chính, kiểm tra và thực hiện chứng thực. Điều này cũng quy định về hợp pháp hóa lãnh sự đối với bản chính do nước ngoài cấp và cách ghi lời chứng, đóng dấu, ghi sổ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người yêu cầu phải xuất trình bản chính và bản sao cần chứng thực.
  • ▸Bản chính do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại.
  • ▸Nếu chỉ xuất trình bản chính, cơ quan chứng thực có thể tự chụp để chứng thực, trừ khi không có phương tiện.
  • ▸Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu bản sao; nếu đúng và bản chính không thuộc Điều 22 thì chứng thực.
  • ▸Ghi đầy đủ lời chứng, ký, ghi họ tên, đóng dấu và ghi vào sổ chứng thực.
  • ▸Bản sao từ 2 trang trở lên ghi lời chứng vào trang cuối; từ 2 tờ trở lên phải đóng dấu giáp lai.
  • ▸Mỗi bản sao hoặc nhiều bản sao chứng thực từ một bản chính trong cùng thời điểm được ghi một số chứng thực.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'bản chính do nước ngoài cấp' phải hợp pháp hóa lãnh sự với trường hợp được miễn.
  • Tưởng rằng luôn phải có bản sao sẵn; thực tế nếu chỉ có bản chính, cơ quan có thể chụp nếu có phương tiện.
  • Quên đóng dấu giáp lai đối với bản sao từ 2 tờ trở lên.

Giải thích

Điều 20 hướng dẫn thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính. Người yêu cầu phải xuất trình bản chính và bản sao. Nếu bản chính do cơ quan nước ngoài cấp, phải hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại. Khi người yêu cầu chỉ có bản chính, cơ quan chứng thực có thể tự chụp nếu có phương tiện. Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu bản sao; nếu nội dung đúng và bản chính không thuộc Điều 22 thì thực hiện chứng thực bằng cách ghi lời chứng, ký, đóng dấu, ghi sổ. Bản sao nhiều trang ghi lời chứng ở trang cuối; nhiều tờ phải đóng dấu giáp lai. Mỗi bản sao hoặc nhiều bản sao từ một bản chính trong cùng thời điểm được ghi một số chứng thực.
Nguyên văn Điều 20. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính
1. Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. Trong trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trước khi yêu cầu chứng thực bản sao; trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại. 2. Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp. 3. Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 22 của Nghị định này thì thực hiện chứng thực như sau: a) Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định; b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.