Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2023/QH15

Điều 20. Tổ chức thực hiện bình ổn giá

Căn cứ: Điều 20, 16/2023/QH15 — Luật Giá số 16/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 20 quy định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân kinh doanh trong việc tổ chức thực hiện bình ổn giá. Nội dung phân biệt hai trường hợp: bình ổn giá theo điểm a khoản 2 Điều 18 (theo Danh mục) và theo điểm b khoản 2 Điều 18 (hàng hóa ngoài Danh mục, tại địa phương).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trường hợp điểm a khoản 2 Điều 18: Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành đánh giá biến động, trình Chính phủ chủ trương; Bộ Tài chính tổng hợp trình.
  • ▸Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì triển khai, hướng dẫn UBND cấp tỉnh thực hiện các phương thức: kiểm tra yếu tố hình thành giá, yêu cầu báo cáo, kiểm soát tồn kho, đánh giá cung cầu.
  • ▸Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành quyết định áp dụng biện pháp, thời hạn, phạm vi bình ổn giá; UBND cấp tỉnh tổ chức triển khai và báo cáo.
  • ▸Trường hợp điểm b khoản 2 Điều 18: Toàn quốc do Bộ, cơ quan ngang Bộ đánh giá, Bộ Tài chính trình Chính phủ; nếu ngoài Danh mục thì trình UBTVQH.
  • ▸Địa phương: Sở quản lý ngành đánh giá, Sở Tài chính tổng hợp trình UBND cấp tỉnh quyết định; UBND cấp tỉnh báo cáo Chính phủ và gửi Bộ Tài chính.
  • ▸Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm chấp hành biện pháp bình ổn giá và thực hiện kê khai lần đầu, kê khai lại giá theo Điều 28.
  • ▸Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp và có quy định khác thì thực hiện theo pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm quyền quyết định chủ trương bình ổn giá của Chính phủ và UBTVQH đối với hàng hóa ngoài Danh mục.
  • Nhầm vai trò của Bộ Tài chính trong việc tổng hợp, trình Chính phủ; Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành mới là cơ quan đánh giá và có văn bản gửi Bộ Tài chính.
  • Cho rằng tổ chức, cá nhân kinh doanh không phải kê khai giá khi có biện pháp bình ổn giá.

Giải thích

Điều 20 Luật Giá số 16/2023/QH15 quy định tổ chức thực hiện bình ổn giá trong hai trường hợp tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 18. Với trường hợp điểm a, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành đánh giá biến động giá, gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ chủ trương; sau đó Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì triển khai, hướng dẫn UBND cấp tỉnh thực hiện các phương thức như kiểm tra yếu tố hình thành giá, kiểm soát tồn kho, đánh giá cung cầu. Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành quyết định áp dụng biện pháp, thời hạn, phạm vi; UBND cấp tỉnh tổ chức triển khai và báo cáo. Với trường hợp điểm b, bình ổn giá toàn quốc do Bộ, cơ quan ngang Bộ đánh giá, Bộ Tài chính trình Chính phủ; nếu hàng hóa ngoài Danh mục cần thực hiện ngay thì Bộ Tài chính trình Chính phủ để trình UBTVQH quyết định. Bình ổn giá địa phương do Sở quản lý ngành đánh giá, Sở Tài chính tổng hợp trình UBND cấp tỉnh quyết định. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải chấp hành biện pháp và kê khai giá theo Điều 28. Trường hợp ban bố tình trạng khẩn cấp, thực hiện theo quy định pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
Nguyên văn Điều 20. Tổ chức thực hiện bình ổn giá
1. Việc thực hiện bình ổn giá trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 của Luật này được triển khai như sau: a) Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá mức độ biến động mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ, mức độ ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân; có văn bản gửi Bộ Tài chính tổng hợp để trình Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương bình ổn giá; b) Trên cơ sở chủ trương bình ổn giá của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm chủ trì triển khai, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện một hoặc một số phương thức: ki ểm tra yếu tố hình thành giá hoặc yêu cầu doanh nghiệp báo cáo một số yếu tố hình thành giá; kiểm soát hàng hóa tồn kho; đánh giá cung cầu hàng hóa, dịch vụ để xác định nguyên nhân, làm cơ sở cho việc lựa chọn áp dụng biện pháp, thời hạn và phạm vi bình ổn giá phù hợp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai và báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì triển khai; c) Bộ , cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành quyết định áp dụng một hoặc một số biện pháp bình ổn giá và thời hạn, phạm vi áp dụng bình ổn giá; tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện biện pháp bình ổn giá và báo cáo Chính phủ kết quả bình ổn giá, đồng thời gửi Bộ Tài chính để tổng hợp vào báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm t ổ chức triển khai biện pháp bình ổn giá và báo cáo kết quả gửi Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì triển khai; d) Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm chấp hành biện pháp bình ổn giá được công bố và thực hiện kê khai lần đầu, kê khai lại giá theo quy định tại Điều 28 của Luật này với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Việc thực hiện bình ổn giá trong trường hợp quy định tại đ iểm b khoản 2 Điều 18 của Luật này được triển khai như sau: a) Đối với việc bình ổn giá trên phạm vi cả nước, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ; có văn bản gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Chính phủ quyết định chủ trương, biện pháp, thời h ạn bình ổn giá phù hợp. Trường hợp hàng hóa, dịch 22 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023 vụ cần bình ổn giá không nằm trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá nhưng cần thực hiện ngay, trên cơ sở đề nghị của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Bộ Tài chính trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ đó. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, l ĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo phân công của Chính phủ; b) Đối với việc bình ổn giá tại phạm vi địa phương, sở quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn; có văn bản gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết đị nh chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Chính phủ về kết quả bình ổn giá, đồng thời gửi Bộ Tài chính tổng hợp vào báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường; c) Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm chấp hành biện pháp bình ổn giá được công bố và thực hiện kê khai lần đầu, kê khai lại giá theo quy định tại Điều 28 của Luật này với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp và có quy định khác về việc thực hiện bình ổn giá thì thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.