Bài học
60/2024/QH15
Điều 20. Xác nhận, xác thực dữ liệu
Căn cứ: Điều 20, 60/2024/QH15 — Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 20 quy định về xác nhận dữ liệu và xác thực dữ liệu, bao gồm chủ thể thực hiện và giá trị pháp lý của dữ liệu đã được xác nhận, xác thực.
Ý chính cần nhớ
- ▸Xác nhận dữ liệu do chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử thực hiện.
- ▸Dữ liệu được xác nhận có giá trị chứng minh sự tồn tại, thời gian, nơi lưu trữ của dữ liệu trên không gian mạng.
- ▸Xác thực dữ liệu do chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu tạo lập dữ liệu gốc, tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử, Trung tâm dữ liệu quốc gia thực hiện.
- ▸Dữ liệu đã được xác thực có giá trị tương đương với dữ liệu gốc được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác trong phạm vi và thời gian nhất định.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa xác nhận dữ liệu và xác thực dữ liệu về chủ thể thực hiện và giá trị pháp lý.
- Cho rằng xác nhận dữ liệu có giá trị tương đương dữ liệu gốc.
Giải thích
Điều 20 Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 quy định về xác nhận và xác thực dữ liệu. Khoản 1 quy định xác nhận dữ liệu được thực hiện bởi chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử. Dữ liệu được xác nhận có giá trị chứng minh sự tồn tại, thời gian, nơi lưu trữ của dữ liệu trên không gian mạng. Khoản 2 quy định xác thực dữ liệu được thực hiện bởi chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu tạo lập dữ liệu gốc, tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử, Trung tâm dữ liệu quốc gia. Dữ liệu đã được xác thực có giá trị tương đương với dữ liệu gốc được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác trong phạm vi và thời gian nhất định. Khoản 3 giao Chính phủ quy định chi tiết.
Nguyên văn Điều 20. Xác nhận, xác thực dữ liệu
1. Xác nhận dữ liệu được thực hiện bởi chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu
hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử.
72 CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024
Dữ liệu được xác nhận có giá trị chứng minh sự tồn tại, thời gian, nơi lưu trữ
của dữ liệu trên không gian mạng theo quy định của Luật này và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
2. Xác thực dữ liệu được thực hiện bởi chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu
tạo lập dữ liệu gốc, tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử, Trung tâm dữ liệu
quốc gia. Dữ liệu đã được xác thực có giá trị tương đương với dữ liệu gốc được
lưu trữ tại cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác
trong phạm vi và thời gian nhất định.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.