Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 146/2026/NĐ-CP

Điều 20. Xử phạt vi phạm phòng cháy, chữa cháy rừng gây cháy rừng

Căn cứ: Điều 20, 146/2026/NĐ-CP — Nghị định 146/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 20 quy định khung tiền phạt tăng dần theo mức độ thiệt hại do cháy rừng gây ra, phân loại theo từng loại rừng (chưa thành rừng, sản xuất, phòng hộ, đặc dụng) hoặc theo giá trị lâm sản bị thiệt hại. Điều luật cũng quy định biện pháp khắc phục hậu quả, nguyên tắc xử lý hành vi cố ý và cách áp dụng đối với rừng trồng, rừng tự nhiên.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1 – 8: khung phạt từ 1.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng, chia theo 8 mức thiệt hại tăng dần.
  • ▸Đối tượng: cây trồng chưa thành rừng/rừng khoanh nuôi tái sinh (rừng chưa có trữ lượng), rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, hoặc thiệt hại lâm sản không tính được bằng diện tích.
  • ▸Khoản 9: buộc khắc phục ô nhiễm, lây lan dịch bệnh và buộc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp nhưng không quá 12 tháng tính từ ngày ra quyết định xử phạt.
  • ▸Khoản 10: hành vi cố ý gây cháy rừng, đốt rừng với bất kỳ mục đích gì thì xử phạt theo Điều 23 Nghị định 146/2026/NĐ-CP.
  • ▸Khoản 11: mức phạt tại khoản 1–8 áp dụng cho rừng trồng; nếu gây cháy rừng tự nhiên thì áp dụng mức phạt bằng hai lần hành vi tương ứng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm giữa các ngưỡng diện tích của rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng; mỗi loại có ngưỡng riêng, không dùng chung.
  • Khoản 11 chỉ áp dụng cho rừng trồng; rừng tự nhiên bị cháy thì nhân đôi mức phạt, không áp dụng mức phạt thông thường.
  • Hành vi cố ý gây cháy rừng không xử phạt theo Điều 20 mà chuyển sang Điều 23.

Giải thích

Điều 20 Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy và chữa cháy rừng gây cháy rừng. Mức phạt chia thành 8 khoản, tăng dần theo diện tích rừng bị cháy hoặc giá trị lâm sản bị thiệt hại. Mỗi khoản lại chia theo loại rừng: cây trồng chưa thành rừng/rừng khoanh nuôi tái sinh, rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Ngoài phạt tiền, người vi phạm còn bị buộc khắc phục ô nhiễm, lây lan dịch bệnh và trồng lại rừng trong vụ trồng rừng kế tiếp nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Hành vi cố ý gây cháy rừng bị xử phạt theo Điều 23. Mức phạt tại các khoản 1–8 áp dụng cho rừng trồng; nếu cháy rừng tự nhiên thì mức phạt bằng hai lần hành vi tương ứng.
Nguyên văn Điều 20. Vi phạm các quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy
rừng gây cháy rừng 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích dưới 500 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích dưới 400 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích dưới 200 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích dưới 50 m ; đ) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá dưới 2.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 500 m đến dưới 1.500 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 400 m đến dưới 600 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 200 m đến dưới 400 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 50 m đến dưới 100 m ; đ) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 1.500 m đến dưới 5.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 600 m đến dưới 800 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 400 m đến dưới 600 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 100 m đến dưới 200 m ; đ) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích. 4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 5.000 m đến dưới 10.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 800 m đến dưới 1.000 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 600 m đến dưới 800 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 200 m đến dưới 300 m ; đ) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích. 5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 10.000 m đến dưới 15.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 1.000 m đến dưới 1.500 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 800 m đến dưới 1.000 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 300 m đến dưới 500 m ; đ) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 25.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích. 6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 15.000 m đến dưới 20.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 1.500 m đến dưới 2.500 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 1.000 m đến dưới 1.500 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 500 m đến dưới 700 m ; đ) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 40.000.000 đồng đến dưới 60.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích. 7. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 20.000 m đến dưới 25.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 2.500 m đến dưới 3.500 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 1.500 m đến dưới 2.500 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 700 m đến dưới 900 m ; đ) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 60.000.000 đồng đến dưới 80.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích. 8. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 25.000 m đến dưới 30.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 3.500 m đến dưới 5.000 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 2.500 m đến dưới 3.000 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 900 m đến dưới 1.000 m ; đ) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 80.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này; b) Buộc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp nhưng không quá 12 tháng tính từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này. 10. Hành vi cố ý gây cháy rừng, đốt rừng với bất kỳ mục đích gì thì xử phạt theo quy định tại Điều 23 Nghị định này. 11. Mức phạt hành vi vi phạm các quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy rừng gây cháy rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này áp dụng đối với rừng trồng. Trường hợp vi phạm các quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy rừng gây cháy rừng tự nhiên thì áp dụng mức phạt bằng hai lần đối với hành vi tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.