Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2026/NĐ-CP

Điều 21. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực

Căn cứ: Điều 21, 41/2026/NĐ-CP — Nghị định 41/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản

Tóm tắt

Điều 21 quy định thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực; hình thức nuôi phải đăng ký; hồ sơ, trình tự, thủ tục; các trường hợp cấp lại và thu hồi. Điều này cũng mở rộng áp dụng cho cơ sở không thuộc điểm đ khoản 1 Điều 38 Luật Thủy sản nếu có nhu cầu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thẩm quyền: Chủ tịch UBND cấp xã cấp đối với cơ sở trên nội địa thuộc phạm vi quản lý và cơ sở thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch UBND cấp xã.
  • ▸Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp đối với cơ sở trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 xã, phường trở lên và cơ sở thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
  • ▸Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp đối với cơ sở trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
  • ▸Hình thức nuôi phải đăng ký: lồng, giàn treo, đăng quầng trên bãi triều, trên biển, sông, hồ và đầm phá tự nhiên.
  • ▸Hồ sơ cấp mới gồm đơn theo Mẫu số 25.NT và sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở.
  • ▸Hồ sơ cấp lại gồm đơn theo Mẫu số 26.NT và sơ đồ mặt bằng (nếu thay đổi quy mô) hoặc giấy tờ chứng minh thay đổi chủ cơ sở.
  • ▸Thời hạn thẩm định, cấp Giấy xác nhận là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • ▸Cấp lại khi: thay đổi, bổ sung thông tin chủ cơ sở; thay đổi quy mô sản xuất, đối tượng nuôi; di chuyển lồng bè từ địa phương này sang địa phương khác.
  • ▸Thu hồi khi: Giấy bị tẩy, xóa, sửa chữa nội dung; cơ sở ngừng hoạt động từ 24 tháng trở lên; có hành vi vi phạm pháp luật khác mà pháp luật quy định phải thu hồi hoặc cơ sở đề nghị trả lại.
  • ▸Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận thì có thẩm quyền thu hồi Giấy xác nhận.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm thẩm quyền giữa cấp xã, cấp tỉnh và Bộ; cần chú ý phạm vi quản lý (01 xã, từ 02 xã trở lên, từ 02 tỉnh trở lên) và thẩm quyền giao khu vực biển.
  • Thời hạn cấp là 05 ngày làm việc, không phải ngày thường.
  • Thời gian ngừng hoạt động để thu hồi là từ 24 tháng trở lên, không phải 12 tháng.

Giải thích

Điều 21 Nghị định 41/2026/NĐ-CP quy định việc cấp, cấp lại và thu hồi Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực. Thẩm quyền được phân cấp rõ ràng: Chủ tịch UBND cấp xã cấp cho cơ sở trên nội địa thuộc phạm vi quản lý và cơ sở thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của mình; cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp cho cơ sở trên nội địa thuộc phạm vi từ 02 xã, phường trở lên và cơ sở thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch UBND cấp tỉnh; cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp cho cơ sở trên nội địa thuộc phạm vi từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng. Hình thức nuôi phải đăng ký gồm lồng, giàn treo, đăng quầng trên bãi triều, trên biển, sông, hồ và đầm phá tự nhiên. Hồ sơ cấp mới gồm đơn theo Mẫu số 25.NT và sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở; hồ sơ cấp lại gồm đơn theo Mẫu số 26.NT và các giấy tờ liên quan tùy trường hợp. Thời hạn thẩm định, cấp là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Cấp lại khi thay đổi thông tin chủ cơ sở, thay đổi quy mô sản xuất, đối tượng nuôi hoặc di chuyển lồng bè sang địa phương khác. Thu hồi khi Giấy bị tẩy, xóa, sửa chữa; cơ sở ngừng hoạt động từ 24 tháng trở lên; có hành vi vi phạm pháp luật khác mà pháp luật quy định phải thu hồi hoặc cơ sở đề nghị trả lại. Cơ quan có thẩm quyền cấp thì có thẩm quyền thu hồi.
Nguyên văn Điều 21. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng
bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực 1. Thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp, cấp lại Giấy xác nhận đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp, cấp lại Giấy xác nhận đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 xã, phường trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, cấp lại Giấy xác nhận đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. 2. Hình thức nuôi trồng thủy sản lồng bè phải đăng ký bao gồm nuôi trồng thủy sản bằng lồng, giàn treo, đăng quầng trên bãi triều, trên biển, sông, hồ và đầm phá tự nhiên. 3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp theo Mẫu số 25.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở. 4. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 26.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở (đối với trường hợp thay đổi quy mô sản xuất); trường hợp thay đổi chủ cơ sở phải có giấy tờ chứng minh sự thay đổi. 5. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại Giấy xác nhận: a) Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản gửi hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này căn cứ quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thẩm định, cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 27.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 6. Đề nghị cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Thay đổi, bổ sung thông tin của chủ cơ sở nuôi; b) Thay đổi quy mô sản xuất, đối tượng nuôi; c) Di chuyển lồng bè nuôi từ địa phương này sang địa phương khác. Trường hợp cấp lại Giấy xác nhận do di chuyển lồng bè nuôi, tổ chức, cá nhân phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp Giấy xác nhận trước đó để cập nhật và quản lý. 7. Thu hồi giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản: a) Giấy xác nhận bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Giấy xác nhận bị tẩy, xóa, sửa chữa nội dung; cơ sở ngừng hoạt động sản xuất nuôi trồng thủy sản trong thời gian từ 24 tháng trở lên; cơ sở có hành vi vi phạm pháp luật khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy xác nhận hoặc cơ sở đề nghị trả lại Giấy xác nhận; b) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận thì có thẩm quyền thu hồi Giấy xác nhận theo Mẫu số 28.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 8. Cơ sở nuôi trồng thủy sản không thuộc đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 38 Luật Thủy sản được cấp, cấp lại Giấy xác nhận theo quy định tại Điều này khi có nhu cầu.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.