Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 20/2017/QH14

Điều 21. Chỉ tiêu an toàn nợ công

Căn cứ: Điều 21, 20/2017/QH14 — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14

Tóm tắt

Chỉ tiêu an toàn nợ công là hệ thống chỉ tiêu quy định mức trần và ngưỡng cảnh báo về nợ công do Quốc hội quyết định, bao gồm 5 chỉ tiêu cụ thể. Các chỉ tiêu này được quy định rõ trong Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chỉ tiêu an toàn nợ công do Quốc hội quyết định.
  • ▸Bao gồm 5 chỉ tiêu: nợ công/GDP; nợ Chính phủ/GDP; nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ (không gồm cho vay lại)/tổng thu NSNN hàng năm; nợ nước ngoài quốc gia/GDP; nghĩa vụ trả nợ nước ngoài quốc gia/tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ.
  • ▸Mức trần và ngưỡng cảnh báo là nội dung của chỉ tiêu an toàn nợ công.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nợ công và nợ của Chính phủ trong các chỉ tiêu.
  • Bỏ sót cụm 'không bao gồm cho vay lại' ở chỉ tiêu nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ.

Giải thích

Điều 21 Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 quy định về chỉ tiêu an toàn nợ công. Theo đó, chỉ tiêu an toàn nợ công là hệ thống chỉ tiêu quy định mức trần và ngưỡng cảnh báo về nợ công do Quốc hội quyết định. Các chỉ tiêu bao gồm: nợ công so với GDP; nợ của Chính phủ so với GDP; nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ (không bao gồm cho vay lại) so với tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm; nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP; nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ. Việc nắm rõ các chỉ tiêu này giúp thí sinh phân biệt được các tỷ lệ quan trọng trong quản lý nợ công.
Nguyên văn Điều 21. Chỉ tiêu an toàn nợ công
1. Chỉ tiêu an toàn nợ công là hệ thống chỉ tiêu quy định mức trần và ngưỡng cảnh báo về nợ công do Quốc hội quyết định. 2. Các chỉ tiêu an toàn nợ công bao gồm: a) Nợ công so với tổng sản phẩm quốc nội; b) N ợ của Chính phủ so với tổng sản phẩm quốc nội; c) Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ (không bao gồm cho vay lại) so với tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm; d) Nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng sản phẩm quốc nội; đ) Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ. Đ iều 22. Kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm 1. Kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm bao gồm: a) Chỉ tiêu an toàn nợ công; b) Tổng mức vay, trả nợ của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương; hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ; c) Các giải pháp quản lý nợ công. 2. Nội dung chủ yếu của báo cáo kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm trình Quốc hội quyết định bao gồm: a) Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công, mục tiêu, định hướng, giải pháp về vay, trả nợ công 05 năm giai đo ạn trước; đánh giá kết quả, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm; b) Mục tiêu, chỉ tiêu an toàn nợ công; định hướng, giải pháp quản lý nợ công nhằm bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững giai đoạn 05 năm tiếp theo; c) Tổng mức vay và nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ bao gồm vay về cho vay lại, tổng mức vay và trả nợ của chính quyền địa phương, hạn m ức bảo lãnh Chính phủ giai đoạn 05 năm tiếp theo; d) Các giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch vay, trả nợ 05 năm của chính quyền địa phương, bao gồm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch vay, trả nợ 05 năm giai đoạn trước; đánh giá kết quả, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm; đị nh hướng, giải pháp quản lý nợ, tổng mức vay và nghĩa vụ trả nợ của chính quyền địa phương giai đoạn 05 năm tiếp theo, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước khi gửi Bộ Tài chính để tổng hợp vào kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm. 4. Bộ Tài chính tổng hợp kế hoạch vay, trả nợ 05 năm của chính quyền địa phương, lập kế hoạ ch vay, trả nợ công 05 năm, báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định. 5. Trình tự lập, quyết định kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm thực hiện theo trình tự lập, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 6. Trong trường hợp tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ giá, lãi suất, bội chi ngân sách nhà nước biến động hoặc khả năng huy động vốn vay không đạt mục tiêu đã được phê duyệt, dẫn đến các chỉ tiêu an toàn nợ công chạm ngưỡng cảnh báo về an toàn nợ công, Chính phủ thực hiện các giải pháp để bảo đảm các chỉ tiêu an toàn 14 CÔNG BÁO/Số 1061 + 1062/Ngày 29-12-2017 nợ công không vượt mức trần Quốc hội quy định. Trường hợp phải điều chỉnh các chỉ tiêu an toàn nợ công, Chính phủ xây dựng phương án điều chỉnh trình Quốc hội xem xét, quyết định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.