Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 21. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

Căn cứ: Điều 21, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 21 quy định công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi đủ 75 tuổi trở lên, không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và có văn bản đề nghị. Người từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo cũng được hưởng nếu đáp ứng các điều kiện còn lại.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội nếu không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và có văn bản đề nghị.
  • ▸Công dân Việt Nam từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được hưởng trợ cấp nếu không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và có văn bản đề nghị.
  • ▸Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ.
  • ▸Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm điều kiện 'không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng' chỉ áp dụng cho người từ 75 tuổi trở lên, trong khi khoản 2 dẫn chiếu áp dụng cả cho người 70-75 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo.
  • Dễ nhầm thẩm quyền điều chỉnh giảm dần độ tuổi là Chính phủ, nhưng theo khoản 3 là Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định trên cơ sở đề nghị của Chính phủ.

Giải thích

Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp nếu không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ) và có văn bản đề nghị. Người từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo cũng được hưởng nếu đáp ứng điều kiện không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và có văn bản đề nghị. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp trên cơ sở đề nghị của Chính phủ; Chính phủ quy định chi tiết khoản 2.
Nguyên văn Điều 21. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Từ đủ 75 tuổi trở lên; b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.