Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2025/NĐ-CP

Điều 21. Quy trình giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy

Căn cứ: Điều 21, 23/2025/NĐ-CP — Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy

Tóm tắt

Điều 21 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định thời hạn và trình tự giải quyết bốn loại hồ sơ: cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung và gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy. Trong đó nêu rõ các mốc thời gian xử lý của Bộ Thông tin và Truyền thông, nghĩa vụ phối hợp của Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và điều kiện để tổ chức được cấp chứng thư chữ ký số.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cấp mới: trong 07 ngày làm việc, Bộ TT&TT đề nghị phối hợp thẩm tra; Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ trả lời trong 20 ngày; sau khi nhận đủ ý kiến, Bộ TT&TT thẩm tra và cấp phép trong 20 ngày.
  • ▸Tổ chức được cấp phép phải triển khai thực tế trong vòng 01 năm và báo cáo theo Mẫu số 07.
  • ▸Chứng thư chữ ký số được cấp trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận báo cáo, dựa trên đánh giá thực tế và chứng kiến tạo cặp khóa.
  • ▸Cấp lại: doanh nghiệp phải đề nghị trước ít nhất 90 ngày trước khi giấy phép hết hạn; Bộ TT&TT đề nghị phối hợp trong 10 ngày; thẩm tra, cấp lại trong 15 ngày sau khi có đủ ý kiến.
  • ▸Thay đổi nội dung: khi thay đổi địa chỉ trụ sở, tên giao dịch, doanh nghiệp phải đề nghị; Bộ TT&TT thẩm tra, cấp trong 07 ngày làm việc; thời hạn giấy phép thay đổi là thời hạn còn lại của giấy phép cũ.
  • ▸Gia hạn: điều kiện là giấy phép còn ít nhất 60 ngày, đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và không bị xử lý vi phạm hành chính trong 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ; Bộ TT&TT cấp trong 30 ngày; thời hạn gia hạn không quá 01 năm kể từ ngày giấy phép hết hạn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn phối hợp thẩm tra giữa cấp mới (07 ngày làm việc) và cấp lại (10 ngày).
  • Nhầm thời hạn Bộ TT&TT thẩm tra, cấp phép giữa cấp mới (20 ngày) và cấp lại (15 ngày).
  • Nhầm điều kiện gia hạn: phải còn ít nhất 60 ngày và không bị xử lý vi phạm hành chính trong 12 tháng.

Giải thích

Điều 21 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ cấp, cấp lại, thay đổi nội dung và gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy. Với cấp mới, Bộ Thông tin và Truyền thông có 07 ngày làm việc để đề nghị phối hợp thẩm tra; Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan liên quan trả lời trong 20 ngày; sau đó Bộ TT&TT thẩm tra và cấp phép trong 20 ngày. Tổ chức được cấp phép phải triển khai thực tế trong 01 năm và báo cáo; chứng thư chữ ký số được cấp trong 30 ngày kể từ khi nhận báo cáo. Với cấp lại, doanh nghiệp phải đề nghị trước ít nhất 90 ngày trước khi hết hạn; Bộ TT&TT đề nghị phối hợp trong 10 ngày và cấp lại trong 15 ngày sau khi có đủ ý kiến. Với thay đổi nội dung, Bộ TT&TT thẩm tra, cấp trong 07 ngày làm việc; thời hạn giấy phép thay đổi là thời hạn còn lại. Với gia hạn, điều kiện là giấy phép còn ít nhất 60 ngày, đang chia tách, hợp nhất, sáp nhập và không bị xử lý vi phạm hành chính trong 12 tháng; Bộ TT&TT cấp trong 30 ngày, thời hạn gia hạn không quá 01 năm kể từ ngày giấy phép hết hạn.
Nguyên văn Điều 21. Quy trình giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, thay đổi nội dung,
gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy 1. Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ của Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản; b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến phối hợp thẩm tra quy định tại điểm a khoản này, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra và cấp giấy phép theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo và nêu rõ lý do; c) Trong vòng 01 năm kể từ khi được cấp phép, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy phải triển khai trên thực tế các điều kiện quy định tại Điều 18 của Nghị định này; báo cáo triển khai hoạt động cung cấp dịch vụ tin cậy theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; d) Chứng thư chữ ký số được cấp, cấp lại cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo quy định tại điểm c khoản này và dựa trên đánh giá thực tế về quy trình vận hành hệ thống và quy chế chứng thực; sự phù hợp của hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy với hồ sơ cấp giấy phép và chứng kiến việc tạo cặp khóa (khóa bí mật và khóa công khai) của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy. Trường hợp từ chối, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Đối với hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy a) Trường hợp mong muốn tiếp tục cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải đề nghị cấp lại giấy phép tối thiểu 90 ngày trước ngày giấy phép hết hạn; b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản; c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến phối hợp thẩm tra quy định tại điểm a khoản này, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra hồ sơ, và cấp lại giấy phép dựa trên việc đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này và đánh giá thực tế kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ tin cậy. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo và nêu rõ lý do. 3. Đối với hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy a) Trường hợp có thay đổi một trong các thông tin về địa chỉ trụ sở, tên giao dịch, doanh nghiệp phải đề nghị thay đổi nội dung giấy phép; b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra, cấp giấy phép cho doanh nghiệp với các nội dung thay đổi. 20 CÔNG BÁO/ Số 373 + 374/Ngày 05-03-2025 Trường hợp từ chối cấp, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời hạn của giấy phép thay đổi là thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp. 4. Đối với hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy a) Trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy còn ít nhất 60 ngày trước ngày giấy phép hết hạn nhưng đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và không bị xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh dịch vụ tin cậy trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn, doanh nghiệp muốn gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy phải gửi đề nghị gia hạn; b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép gia hạn theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời hạn của giấy phép gia hạn không quá 01 năm kể từ ngày giấy phép hết hạn.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.