Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 115/2026/NĐ-CP

Điều 21. Quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Căn cứ: Điều 21, 115/2026/NĐ-CP — Nghị định 115/2026/NĐ-CP Quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi

Tóm tắt

Điều 21 quy định việc quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước. Các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi phải có đầy đủ chứng từ để làm căn cứ thanh, quyết toán, bao gồm hợp đồng, bảng kê, biên bản nghiệm thu, thanh lý và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quyết toán thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  • ▸Chứng từ gồm bản sao có xác nhận sao y bản chính hoặc bản sao chứng thực.
  • ▸Hợp đồng cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; Bảng kê theo khoản 2 Điều 19 Nghị định này.
  • ▸Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng; nếu có biến động về đối tượng, diện tích thì UBND cấp xã xác nhận phần tăng, giảm.
  • ▸Đối với sản phẩm, dịch vụ tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 30 Luật Thủy lợi: cơ quan chuyên môn về thủy lợi trực thuộc UBND cấp tỉnh xác nhận đối với tổ chức khai thác công trình thủy lợi trung ương; UBND cấp xã xác nhận đối với tổ chức khai thác công trình thủy lợi địa phương.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm cơ quan xác nhận đối với tổ chức khai thác công trình thủy lợi trung ương là UBND cấp xã.
  • Cho rằng mọi chứng từ đều phải là bản chính, trong khi quy định cho phép bản sao có xác nhận sao y hoặc chứng thực.

Giải thích

Điều 21 Nghị định 115/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. Việc quyết toán thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước. Các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi phải có đầy đủ chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán, gồm: hợp đồng cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và bảng kê theo khoản 2 Điều 19; biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng (nếu có biến động thì UBND cấp xã xác nhận phần tăng, giảm); đối với sản phẩm, dịch vụ tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 30 Luật Thủy lợi, cơ quan chuyên môn về thủy lợi trực thuộc UBND cấp tỉnh xác nhận đối với tổ chức khai thác công trình thủy lợi trung ương, UBND cấp xã xác nhận đối với tổ chức khai thác công trình thủy lợi địa phương.
Nguyên văn Điều 21. Quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Việc quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi phải có đầy đủ các chứng từ để làm căn cứ thanh, quyết toán các khoản hỗ trợ tài chính (bản sao có xác nhận sao y bản chính hoặc bản sao chứng thực của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi): a) Hợp đồng cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; Bảng kê theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Nghị định này; b) Biên bản nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. Trường hợp có biến động về đối tượng, diện tích được hỗ trợ thì Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận phần tăng, giảm phát sinh; c) Đối với các loại hình sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 30 của Luật Thủy lợi, cơ quan chuyên môn về thủy lợi trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận kết quả cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tổ chức khai thác công trình thủy lợi trung ương; Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận kết quả cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tổ chức khai thác công trình thủy lợi địa phương trên cơ sở thực hiện quy trình vận hành công trình thủy lợi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.