Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 121/2025/QH15

Điều 21. Thẩm quyền của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát

Căn cứ: Điều 21, 121/2025/QH15 — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 21 quy định thẩm quyền của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội khi xem xét kết quả giám sát, gồm các kiến nghị về giải thích pháp luật, sửa đổi văn bản, giải quyết vấn đề thuộc lĩnh vực phụ trách và bỏ phiếu tín nhiệm. Điều luật cũng quy định thẩm quyền kiến nghị dựa trên kết quả phối hợp giám sát về điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Căn cứ kết quả giám sát theo các điểm a, b, c, d, đ, e, g và i khoản 1 Điều 20, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có thẩm quyền kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết, pháp lệnh.
  • ▸Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật; thời hạn trả lời là 30 ngày kể từ ngày nhận kiến nghị.
  • ▸Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, thành viên Chính phủ, Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết vấn đề liên quan; thời hạn trả lời là 15 ngày, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong trường hợp bất khả kháng hoặc phức tạp.
  • ▸Quá thời hạn trả lời hoặc không tán thành nội dung trả lời, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có quyền kiến nghị Chủ tịch Quốc hội yêu cầu trả lời tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc kỳ họp Quốc hội gần nhất; đối với Chủ tịch UBND cấp tỉnh thì đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý.
  • ▸Kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.
  • ▸Căn cứ kết quả phối hợp giám sát theo điểm h khoản 1 Điều 20, có thẩm quyền kiến nghị về hoàn thiện chính sách, pháp luật; điều chỉnh cách thức, cơ chế thực hiện; xem xét sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.

Lưu ý dễ nhầm

  • Thời hạn trả lời kiến nghị sửa đổi văn bản là 30 ngày, còn thời hạn trả lời kiến nghị giải quyết vấn đề là 15 ngày (tối đa 30 ngày nếu bất khả kháng hoặc phức tạp).
  • Thẩm quyền kiến nghị bỏ phiếu tín nhiệm thuộc về Ủy ban Thường vụ Quốc hội, không phải trực tiếp Quốc hội.

Giải thích

Điều 21 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 quy định thẩm quyền của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội sau khi xem xét kết quả giám sát. Các cơ quan này có thể kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết, pháp lệnh; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ thi hành, bãi bỏ văn bản trái pháp luật (thời hạn trả lời 30 ngày); kiến nghị Thủ tướng, các thành viên Chính phủ, Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết vấn đề liên quan (thời hạn 15 ngày, tối đa 30 ngày nếu bất khả kháng hoặc phức tạp). Nếu quá hạn hoặc không tán thành trả lời, có thể kiến nghị Chủ tịch Quốc hội yêu cầu trả lời tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc kỳ họp Quốc hội gần nhất; với Chủ tịch UBND cấp tỉnh thì đề nghị Thủ tướng xử lý. Ngoài ra, dựa trên kết quả phối hợp giám sát, còn có thẩm quyền kiến nghị về điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.
Nguyên văn Điều 21. Thẩm quyền của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong
việc xem xét kết quả giám sát 1. Căn cứ kết quả hoạt động giám sát quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và i khoản 1 Điều 20 của Luật này, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có thẩm quyền sau đây: a) Kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; c) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước và người đứng đầu cơ quan có liên quan ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. Người nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị; trường hợp bất khả kháng hoặc có nhiều nội dung phức tạp thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày. Quá thời hạn này mà không nhận được trả lời hoặc trường hợp không tán thành với nội dung trả lời thì có quyền kiến nghị Chủ tịch Quốc hội yêu cầu người nhận được kiến nghị trả lời tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc tại kỳ họp Quốc hội gần nhất; đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; d) Kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định của Quốc hội về bỏ phiếu tín nhiệm; đ) Quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. 2. Căn cứ kết quả hoạt động phối hợp giám sát quy định tại điểm h khoản 1 Điều 20 của Luật này, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có thẩm quyền kiến nghị cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về các nội dung sau đây: a) Hoàn thiện chính sách, pháp luật để nâng cao hiệu quả thực thi điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; b) Điều chỉnh cách thức, cơ chế tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; c) Xem xét việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.