Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 21. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất

Căn cứ: Điều 21, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Quy định cơ quan tiếp nhận và trả kết quả, hình thức nộp hồ sơ, lựa chọn nơi nộp cho từng loại đăng ký (lần đầu, biến động), trách nhiệm trả kết quả và phân cấp cho UBND cấp tỉnh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Bộ phận Một cửa; Văn phòng đăng ký đất đai; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
  • ▸Người yêu cầu được lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính, tại địa điểm thỏa thuận hoặc trên Cổng dịch vụ công.
  • ▸Khi nộp tại cơ quan theo điểm a, b, c khoản 2 có thể nộp bản sao và xuất trình bản chính hoặc nộp bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực.
  • ▸Nộp trên Cổng dịch vụ công thì hồ sơ phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực.
  • ▸Đăng ký lần đầu: cá nhân, cộng đồng dân cư nộp tại điểm a khoản 1; tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được chọn điểm a hoặc b khoản 1.
  • ▸Đăng ký biến động: cá nhân, cộng đồng dân cư được chọn nơi nộp theo khoản 1 (trừ xác định lại diện tích đất ở thì nộp tại điểm a khoản 1); tổ chức, cá nhân nước ngoài được chọn điểm a hoặc b khoản 1; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được chọn theo khoản 1.
  • ▸Trả kết quả đúng thời hạn; nếu chậm phải thông báo văn bản hoặc qua phương tiện điện tử/SMS và nêu rõ lý do.
  • ▸Khi nhận kết quả, nếu đã nộp bản sao hoặc bản số hóa thì phải nộp bản chính, trừ giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư.
  • ▸UBND cấp tỉnh quyết định cụ thể cơ quan tiếp nhận, trả kết quả tại điểm a khoản 1 và quy chế tiếp nhận, luân chuyển, giải quyết, trả kết quả.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nơi nộp hồ sơ đăng ký lần đầu và đăng ký biến động đối với từng đối tượng.
  • Tưởng rằng mọi trường hợp nộp bản sao đều không phải nộp bản chính khi nhận kết quả, trừ các giấy tờ được miễn.
  • Cho rằng người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài khi đăng ký biến động chỉ được nộp tại điểm a hoặc b khoản 1, trong khi Điều 21 quy định được lựa chọn nơi nộp theo khoản 1.

Giải thích

Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả gồm Bộ phận Một cửa, Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Người yêu cầu đăng ký có thể lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, tại địa điểm thỏa thuận hoặc trên Cổng dịch vụ công Quốc gia/cấp tỉnh. Khi nộp tại cơ quan theo hình thức trực tiếp, bưu chính hoặc địa điểm thỏa thuận, người nộp có thể nộp bản sao và xuất trình bản chính, hoặc nộp bản chính, hoặc bản sao có công chứng, chứng thực; nếu nộp trên Cổng dịch vụ công thì phải số hóa từ bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực. Đối với đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, Điều 21 quy định cụ thể nơi nộp hồ sơ cho từng nhóm đối tượng. Việc trả kết quả phải đảm bảo thời gian; nếu chậm phải thông báo và nêu rõ lý do. Khi nhận kết quả, người nộp phải nộp bản chính các giấy tờ đã nộp bản sao/bản số hóa, trừ một số giấy tờ nhất định. UBND cấp tỉnh quyết định cụ thể cơ quan tiếp nhận, trả kết quả tại điểm a khoản 1 và quy chế tiếp nhận, luân chuyển, giải quyết, trả kết quả.
Nguyên văn Điều 21. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất 1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: a) Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; b) Văn phòng đăng ký đất đai; c) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. 2. Hình thức nộp hồ sơ: Người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp hồ sơ theo các hình thức sau đây: a) Nộp trực tiếp tại các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này; b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính; c) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; d) Nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh; đ) Khi nộp hồ sơ tại cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này theo hình thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức quy định tại điểm d khoản này thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; e) Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. 3. Đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu thì người yêu cầu đăng ký lựa chọn nơi nộp hồ sơ như sau: a) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân), cộng đồng dân cư thì nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; 28 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024 b) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này. 4. Đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người yêu cầu đăng ký lựa chọn nơi nộp hồ sơ như sau: a) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai thì nộp hồ sơ tại cơ quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này; c) Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nơi nộp hồ sơ theo bên nhận quyền và thực hiện theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này. 5. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục cho người yêu cầu đăng ký: a) Đảm bảo thời gian giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này; b) Trường hợp chậm trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục gửi thông báo bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử hoặc qua tin nhắn SMS cho người yêu cầu đăng ký, trong đó nêu rõ lý do; c) Trường hợp người yêu cầu đăng ký nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư. 6. Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, thời gian các bước thực hiện thủ tục của từng cơ quan, đơn vị có liên quan, việc giải quyết liên thông giữa các cơ quan có liên quan theo cơ chế một cửa đảm bảo không quá tổng thời gian theo quy định của pháp luật và các nguyên tắc quy định tại Nghị định này; công khai các thủ tục hành chính và việc lựa chọn địa điểm nộp hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất tại địa phương.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.