Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 267/2025/NĐ-CP

Điều 21. Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia

Căn cứ: Điều 21, 267/2025/NĐ-CP — Nghị định 267/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Tóm tắt

Điều 21 quy định nguyên tắc xây dựng chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; trình tự đề xuất, thẩm định, ban hành; hồ sơ thẩm định; nội dung dự thảo chương trình; trách nhiệm của cơ quan quản lý chương trình sau phê duyệt và nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nguyên tắc xây dựng: phù hợp đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật nhà nước và khoản 1, 2 Điều 17 Luật KHCN&ĐMST; có tính mới, mục tiêu cụ thể, định lượng kết quả đầu ra, hiệu quả đầu tư, bảo đảm khả thi trong tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá.
  • ▸Trình tự: cơ quan đề xuất xây dựng chương trình và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định; Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì thẩm định qua hội đồng hoặc lấy ý kiến bằng văn bản; cơ quan đề xuất hoàn thiện hồ sơ và ban hành chương trình.
  • ▸Hồ sơ thẩm định gồm: văn bản đề nghị thẩm định; dự thảo chương trình; bản thuyết minh chương trình; tài liệu khác (nếu có).
  • ▸Dự thảo chương trình gồm các nội dung chủ yếu: tên, mục tiêu, nội dung; nội dung, yêu cầu đối với sản phẩm, chỉ tiêu đánh giá; cơ quan chủ trì quản lý; thời gian thực hiện; dự kiến tổng kinh phí, cơ cấu nguồn vốn; hợp tác quốc tế (nếu có); dự kiến kết quả, hiệu quả và tác động.
  • ▸Sau phê duyệt, cơ quan được giao quản lý chương trình tổ chức thực hiện; xét tài trợ, đặt hàng, phê duyệt, quản lý, triển khai, đánh giá nhiệm vụ; hằng năm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu và quy định thời gian triển khai các nội dung quy định tại Điều 21.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hồ sơ thẩm định (khoản 3) và nội dung dự thảo chương trình (khoản 4).
  • Nhầm cơ quan thẩm định: Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì thẩm định, không phải cơ quan đề xuất.
  • Nhầm trách nhiệm ban hành chương trình: cơ quan đề xuất ban hành, không phải Bộ Khoa học và Công nghệ.

Giải thích

Điều 21 quy định việc xây dựng chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phải tuân thủ nguyên tắc: phù hợp đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật nhà nước và quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; có tính mới, mục tiêu cụ thể, định lượng được kết quả đầu ra và hiệu quả đầu tư; bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá. Trình tự gồm: cơ quan đề xuất (bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương) xây dựng chương trình và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức thẩm định thông qua hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan. Căn cứ kết quả thẩm định, cơ quan đề xuất hoàn thiện hồ sơ và ban hành chương trình. Hồ sơ thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định, dự thảo chương trình, bản thuyết minh chương trình và tài liệu khác (nếu có). Dự thảo chương trình có các nội dung chủ yếu: tên, mục tiêu, nội dung; yêu cầu đối với sản phẩm, chỉ tiêu đánh giá; cơ quan chủ trì quản lý; thời gian thực hiện; dự kiến tổng kinh phí, cơ cấu nguồn vốn; hợp tác quốc tế (nếu có); dự kiến kết quả, hiệu quả và tác động. Sau khi chương trình được phê duyệt, cơ quan được giao quản lý chương trình tổ chức thực hiện, xét tài trợ, đặt hàng, phê duyệt, quản lý, triển khai, đánh giá các nhiệm vụ thuộc chương trình và hằng năm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu và quy định thời gian triển khai các nội dung quy định tại Điều này.
Nguyên văn Điều 21. Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia 1. Việc xây dựng các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: a) Phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; b) Có tính mới, mục tiêu cụ thể, định lượng được kết quả đầu ra và hiệu quả đầu tư; bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá. 2. Trình tự đề xuất, thẩm định và ban hành chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia: a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi tắt là cơ quan đề xuất) xây dựng chương trình bao gồm các thông tin quy định tại khoản 3 và 4 Điều này và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để thẩm định; b) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức thẩm định chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia. Nội dung thẩm định bao gồm: tính cấp thiết, mục tiêu, nội dung, kết quả dự kiến, chỉ tiêu đánh giá; tính khả thi; tính mới; khả năng thương mại hóa và tác động kinh tế - xã hội; việc thẩm định thực hiện thông qua hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan. Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, thành phần bao gồm đại diện các bộ, ngành, địa phương có liên quan và các chuyên gia có lĩnh vực chuyên môn phù hợp (nếu cần); c) Căn cứ kết quả thẩm định, cơ quan đề xuất hoàn thiện hồ sơ và ban hành chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia theo quy định tại khoản 4 Điều này. 3. Hồ sơ thẩm định bao gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan đề xuất; b) Dự thảo chương trình; c) Bản thuyết minh chương trình bao gồm các nội dung chủ yếu sau: tính cấp thiết, mục tiêu, nội dung, kết quả dự kiến, chỉ tiêu đánh giá; tính khả thi; tính mới; khả năng thương mại hóa và tác động của chương trình; d) Tài liệu khác (nếu có). 4. Dự thảo chương trình gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, mục tiêu, nội dung chương trình; b) Nội dung, yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá; c) Cơ quan chủ trì quản lý chương trình; d) Thời gian thực hiện chương trình; đ) Dự kiến tổng kinh phí thực hiện, cơ cấu nguồn vốn (ngân sách nhà nước, vốn đối ứng, xã hội hóa); e) Hợp tác quốc tế (nếu có); g) Dự kiến kết quả, hiệu quả và tác động của chương trình. 5. Sau khi chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia được phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương được giao quản lý chương trình triển khai các công việc sau: a) Tổ chức thực hiện chương trình; b) Thực hiện việc xét tài trợ, đặt hàng, phê duyệt, quản lý và tổ chức triển khai, đánh giá các nhiệm vụ thuộc chương trình, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nội dung đã được phê duyệt theo quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định này; c) Hằng năm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình, kết quả triển khai chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia để tổng hợp, theo dõi, đánh giá và báo cáo cấp có thẩm quyền. 6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu và quy định thời gian triển khai các nội dung quy định tại Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.