Nguyên văn Điều 21. Xử lý tài sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, phá sản
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã rà soát, thống kê toàn bộ vốn, quỹ, tài sản
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, gồm: toàn bộ quỹ chung không chia, tài sản
chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Điều 84 và
khoản 2 Điều 88 Luật Hợp tác xã theo nguồn hình thành; các vốn, quỹ, tài sản
khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Việc quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản chung không chia thực hiện
như đối với tài sản cố định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và
trích khấu hao tài sản cố định.
2. Đại hội thành viên thông qua việc rà soát và xử lý quỹ chung không chia, tài
sản chung không chia và được ghi vào nghị quyết giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã với một số nội dung chủ yếu sau:
a) Quỹ chung không chia; tên, loại tài sản chung không chia;
b) Năm hình thành;
c) Giá trị quỹ chung không chia, giá trị tài sản chung không chia lúc hình thành
theo nguồn hình thành và tỷ lệ đóng góp theo nguồn hình thành;
d) Giá trị còn lại của tài sản chung không chia theo nguồn hình thành (giá trị
còn lại sau khi tính khấu hao, định giá tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 77
Luật Hợp tác xã);
đ) Thời hạn và thủ tục bàn giao quỹ chung không chia, tài sản chung không
chia có nguồn hình thành từ hỗ trợ của Nhà nước cho Ủy ban nhân dân cấp huyện
nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
e) Đề nghị được hưởng quyền ưu tiên nhận chuyển nhượng, thanh lý đối với
tài sản chung không chia quy định tại khoản 9 Điều này (nếu có);
g) Nội dung khác (nếu cần thiết).
3. Trường hợp quỹ chung không chia, tài sản chung không chia không còn đầy
đủ hồ sơ, tài liệu để xác định nguồn gốc tài sản và tỷ lệ từng loại nguồn vốn hình
thành quỹ chung không chia, tài sản chung không chia thì nguồn gốc hình thành và
tỷ lệ nguồn vốn hình thành quỹ chung không chia, tài sản chung không chia có
nguồn hình thành từ hỗ trợ của Nhà nước được xác định theo văn bản hỗ trợ được
lưu của cơ quan chủ quản thực hiện chính sách hỗ trợ và xử lý theo quy định tại
các khoản 4, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này.
4. Đối với phần quỹ chung không chia có nguồn hình thành từ hỗ trợ của Nhà
nước thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện
nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã để chuyển vào ngân sách nhà nước
cùng cấp.
5. Đối với phần quỹ chung không chia quy định tại khoản 1, 2 và 4 Điều 84
Luật Hợp tác xã, tài sản chung không chia quy định tại điểm b, d và e khoản 2
Điều 88 Luật Hợp tác xã: xử lý theo quy định tại điểm b, c khoản 2 và điểm b, c
khoản 3 Điều 101 Luật Hợp tác xã.
6. Tài sản chung không chia quy định tại điểm a khoản 2 Điều 88 Luật Hợp tác
xã được xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai.
7. Đối với tài sản chung không chia quy định tại điểm c, đ khoản 2 Điều 88
Luật Hợp tác xã do Nhà nước hỗ trợ toàn bộ: hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bàn
giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
theo quy định tại khoản 10, điểm a, b, c, d và đ khoản 11 Điều này để xử lý theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
8. Đối với tài sản chung không chia quy định tại điểm c khoản 2 Điều 88 Luật
Hợp tác xã do Nhà nước hỗ trợ một phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 9
Điều này, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện công tác định giá theo quy
định tại khoản 3 Điều 77 Luật Hợp tác xã và bàn giao theo quy định tại khoản 10,
11 Điều này cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã để thực hiện chuyển nhượng, thanh lý theo quy định của pháp luật về
đấu giá tài sản. Tiền thu được từ chuyển nhượng, thanh lý sau khi trừ đi các chi phí
chuyển nhượng, thanh lý tài sản, bao gồm chi phí định giá tài sản, chi phí tổ chức
bán đấu giá tài sản, các chi phí khác có liên quan và nộp thuế theo quy định, được
trả lại cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phần giá trị tương ứng theo tỷ lệ nguồn
hình thành tài sản ban đầu để xử lý theo quy định tại khoản 4 và 5 Điều 101 Luật
32 CÔNG BÁO/Số 1059 + 1060/Ngày 25-9-2024
Hợp tác xã và pháp luật có liên quan, phần giá trị tương ứng tỷ lệ của Nhà nước đã
hỗ trợ chuyển vào ngân sách nhà nước cùng cấp.
9. Đối với tài sản chung không chia là tài sản gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật có nguồn hình thành một phần từ hỗ trợ của Nhà nước được xây
dựng trên đất mà quyền sử dụng đất là của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã dùng quyền sử dụng đất này làm vốn đối ứng để đầu tư
tài sản chung không chia là tài sản gắn liền với đất này, khi giải thể, phá sản hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện công tác định giá theo quy định tại khoản 3
Điều 77 Luật Hợp tác xã và bàn giao tài sản chung không chia gắn liền với đất này
cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo
quy định tại khoản 10, 11 Điều này để xử lý như sau:
a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được quyền ưu tiên nhận chuyển nhượng,
thanh lý trước đối với tài sản chung không chia này nếu có đề nghị quy định tại
điểm e khoản 2 Điều này. Mức giá chuyển nhượng, thanh lý được xác định bằng
với giá trị tài sản được định giá theo quy định tại khoản 3 Điều 77 Luật Hợp tác xã.
Sau khi trừ đi chi phí định giá tài sản, các chi phí khác có liên quan và nộp thuế
theo quy định, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trả lại cho Ủy ban nhân dân cấp
huyện nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã phần giá trị tương ứng tỷ lệ
Nhà nước đã hỗ trợ hình thành tài sản ban đầu để chuyển vào ngân sách nhà nước
cùng cấp.
Tài sản sau khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận chuyển nhượng, thanh lý
này là tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không có
nguồn hình thành từ hỗ trợ của Nhà nước và được xử lý theo quy định tại khoản 5
Điều này;
b) Nếu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ chối quyền ưu tiên, không nhận
chuyển nhượng, thanh lý tài sản chung không chia này thì Ủy ban nhân dân cấp
huyện nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng,
thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Tiền thu được từ
chuyển nhượng, thanh lý tài sản chung không chia sau khi trừ đi các chi phí
chuyển nhượng, thanh lý tài sản (bao gồm chi phí định giá tài sản, chi phí tổ chức
bán đấu giá tài sản, các chi phí khác có liên quan và nộp thuế theo quy định) được
trả lại cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phần giá trị tương ứng theo tỷ lệ nguồn
hình thành tài sản ban đầu để xử lý theo quy định tại khoản 4 và 5 Điều 101 Luật
Hợp tác xã và pháp luật có liên quan, phần giá trị tương ứng tỷ lệ của Nhà nước đã
hỗ trợ chuyển vào ngân sách nhà nước cùng cấp.
10. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi nghị
quyết giải thể theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 98 Luật Hợp tác xã, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ bàn giao quỹ chung không chia, tài sản chung
không chia quy định tại các khoản 4, 7, 8 và 9 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp
huyện nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Hồ sơ bàn giao gồm:
a) Quyết định hỗ trợ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; biên bản bàn giao
công trình, tài sản hỗ trợ của cơ quan thực hiện hỗ trợ; sổ khấu hao tài sản của tài
sản chung không chia; văn bản định giá đối với tài sản chung không chia đã được
chuyển nhượng, thanh lý trong quá trình hoạt động theo quy định tại khoản 3
Điều 77 Luật Hợp tác xã trong trường hợp định giá tài sản và Phiếu thu tiền đối
với tài sản đã được chuyển nhượng, thanh lý này đưa vào quỹ chung không chia
(bản sao);
b) Văn bản định giá đối với tài sản chung không chia do tổ chức thẩm định giá
định giá theo quy định tại khoản 3 Điều 77 Luật Hợp tác xã trong trường hợp định
giá tài sản (bản sao);
c) Các tài liệu khác (nếu có).
11. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
tiếp nhận hồ sơ bàn giao quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 10 Điều này,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã có ý kiến bằng văn bản yêu cầu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bổ sung hồ
sơ. Thời hạn để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bổ sung hồ sơ là 03 ngày làm việc;
34 CÔNG BÁO/Số 1059 + 1060/Ngày 25-9-2024
b) Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không nộp hồ sơ theo quy định
tại khoản 10 Điều này hoặc không bổ sung hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản
này, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ hoặc hết thời hạn bổ
sung hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã hoàn thành việc xác định giá trị và tỷ lệ phần vốn hỗ trợ của Nhà nước theo các
tài liệu lưu trữ của cơ quan chủ quản thực hiện chính sách và gửi thông báo đến
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về xác định giá trị và tỷ lệ phần vốn hỗ trợ của Nhà
nước đối với tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Công bố công khai thông tin tiếp nhận quỹ chung không chia, tài sản chung
không chia được bàn giao từ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên trang thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã và Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã trong 30 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ hoặc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã gửi thông báo đến hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về xác định
giá trị và tỷ lệ phần vốn hỗ trợ của Nhà nước đối với tài sản chung không chia của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn công bố quy định
tại điểm c khoản này, nếu không có khiếu nại, vướng mắc thì Ủy ban nhân dân cấp
huyện nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã thành lập Hội đồng tiếp nhận
quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã, tổ chức tiếp nhận và ra quyết định về tiếp nhận quỹ chung không chia, tài sản
chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo biên bản bàn giao
quỹ chung không chia, tài sản chung không chia giữa đại diện hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã với đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã. Biên bản bàn giao có các nội dung về thành phần tham dự bàn giao;
hồ sơ chi tiết của quỹ chung không chia, tài sản chung không chia được bàn giao;
xác định giá trị và tỷ lệ phần hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;
đ) Đối với tài sản chung không chia là tài sản theo quy định tại điểm c, đ
khoản 2 Điều 88 Luật Hợp tác xã do Nhà nước hỗ trợ toàn bộ thì Ủy ban nhân dân
cấp huyện nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã bàn giao cho cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử
dụng tài sản công;
e) Đối với tài sản chung không chia có nguồn hình thành do Nhà nước hỗ trợ
một phần, đồng thời với việc ra quyết định về tiếp nhận quỹ chung không chia, tài
sản chung không chia quy định tại điểm d khoản này, Ủy ban nhân dân cấp huyện
nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã gửi công văn tới hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đề nghị cử đại diện Hội đồng quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã đối với tổ chức quản trị đầy đủ, Giám đốc đối với tổ chức quản trị rút gọn; đại
diện Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; đại diện thành viên, hợp tác xã thành viên
tham gia Hội đồng chuyển nhượng, thanh lý tài sản chung không chia (sau đây gọi
là Hội đồng thanh lý).
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị cử đại
diện tham gia Hội đồng thanh lý, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi văn bản cử
đại diện tham gia Hội đồng thanh lý đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
g) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cử đại diện
tham gia Hội đồng thanh lý, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã ra quyết định thành lập Hội đồng thanh lý.
Thành phần Hội đồng thanh lý gồm: Chủ tịch Hội đồng là đại diện của Ủy
ban nhân dân cấp huyện nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; ủy
viên thường trực là đại diện của cơ quan tài chính cùng cấp cơ quan đăng ký
kinh doanh; ủy viên khác là đại diện của cơ quan nhà nước chuyên ngành
cùng cấp; tổ chức đại diện, liên minh hợp tác xã tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (nếu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là thành viên của tổ chức đại
diện, liên minh hợp tác xã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); đại diện
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
đóng trụ sở chính; đại diện Hội đồng quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đối với tổ chức quản trị đầy đủ, Giám đốc đối với tổ chức quản trị rút
gọn; đại diện Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; đại diện thành viên, hợp tác
xã thành viên.
36 CÔNG BÁO/Số 1059 + 1060/Ngày 25-9-2024
Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không cử đại diện tham gia Hội
đồng thanh lý, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã thành lập Hội đồng thanh lý mà không cần có thành viên là đại diện của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã để chuyển nhượng hoặc thanh lý tài sản chung không
chia này. Thanh lý tài sản chung không chia thực hiện trong trường hợp tài sản đã
hết khấu hao, lạc hậu, bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa
không hiệu quả;
h) Sau khi thực hiện chuyển nhượng, thanh lý tài sản, trong vòng 03 ngày làm
việc, Hội đồng thanh lý gửi báo cáo kết quả chuyển nhượng, thanh lý tài sản, trong
đó xác định chi phí chuyển nhượng, thanh lý (bao gồm chi phí định giá tài sản, chi
phí tổ chức bán đấu giá tài sản và các chi phí khác có liên quan và nộp thuế theo
quy định) về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã để làm căn cứ xử lý khoản tiền thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản theo
quy định.
12. Đối với vốn, quỹ, tài sản khác không phải là quỹ chung không chia, tài sản
chung không chia, tiền thu được của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được xử lý
theo quy định tại khoản 4 và 5 Điều 101 Luật Hợp tác xã.