Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 248/2026/NĐ-CP

Điều 22. Báo cáo trực tuyến

Căn cứ: Điều 22, 248/2026/NĐ-CP — Nghị định 248/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử

Tóm tắt

Điều 22 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định các mốc thời gian và mẫu báo cáo trực tuyến đối với chủ quản nền tảng thương mại điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử và tổ chức cung cấp dịch vụ logistics. Việc báo cáo được thực hiện qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử theo các Mẫu số 08-15 tại Phụ lục II. Điều này cũng khuyến khích kết nối, chia sẻ dữ liệu qua API theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Báo cáo năm: trước 15/02 hàng năm, chủ quản nền tảng TMĐT báo cáo hoạt động năm trước qua Mẫu 08, 09, 10, 11 phù hợp mô hình.
  • ▸Báo cáo tháng: trước ngày 15 hàng tháng, nền tảng TMĐT trung gian và mạng xã hội TMĐT có chức năng đặt hàng là nền tảng số lớn báo cáo tháng trước qua Mẫu 12.
  • ▸Báo cáo gỡ bỏ: nền tảng lớn có chức năng đặt hàng báo cáo kết quả gỡ bỏ trong 48 giờ kể từ khi nhận yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo Mẫu 13.
  • ▸Tổ chức tại khoản 2,3,4,5 Điều 21 báo cáo kết quả ngăn chặn, tạm dừng, gỡ bỏ trong 48 giờ kể từ khi nhận yêu cầu.
  • ▸Chứng thực hợp đồng điện tử: trước ngày 15 hàng tháng báo cáo tháng trước qua Mẫu 14.
  • ▸Logistics TMĐT: trước ngày 15 tháng đầu tiên của quý báo cáo quý trước qua Mẫu 15.
  • ▸Khuyến khích xây dựng hệ thống thông tin, chia sẻ dữ liệu qua API theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa báo cáo tháng (trước ngày 15) và báo cáo quý (trước ngày 15 tháng đầu tiên của quý).
  • Nhầm thời hạn 48 giờ áp dụng cho báo cáo gỡ bỏ/ngăn chặn/tạm dừng, không áp dụng cho báo cáo định kỳ tháng/năm.
  • Nhầm đối tượng phải báo cáo tháng: chỉ nền tảng số lớn có chức năng đặt hàng trực tuyến và mạng xã hội TMĐT là nền tảng số lớn.

Giải thích

Điều 22 đặt ra nghĩa vụ báo cáo trực tuyến cho nhiều chủ thể trong lĩnh vực thương mại điện tử. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử phải báo cáo năm trước 15/02 hàng năm qua các Mẫu 08-11. Riêng nền tảng trung gian và mạng xã hội có chức năng đặt hàng là nền tảng số lớn phải báo cáo tháng trước 15 hàng tháng qua Mẫu 12. Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các nền tảng lớn này phải báo cáo kết quả gỡ bỏ trong 48 giờ theo Mẫu 13. Các tổ chức tại khoản 2,3,4,5 Điều 21 cũng báo cáo kết quả ngăn chặn, tạm dừng, gỡ bỏ trong 48 giờ. Tổ chức chứng thực hợp đồng điện tử báo cáo tháng trước 15 hàng tháng (Mẫu 14); tổ chức logistics báo cáo quý trước 15 tháng đầu quý (Mẫu 15). Điều này khuyến khích kết nối, chia sẻ dữ liệu qua API.
Nguyên văn Điều 22. Báo cáo trực tuyến
1. Trước ngày 15 tháng 02 hàng năm, chủ quản nền tảng thương mại điện tử phải báo cáo trực tuyến kết quả hoạt động thương mại điện tử của năm trước đó thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử theo Mẫu số 08, 09, 10, 11 tại Phụ lục II của Nghị định này tùy theo mô hình hoạt động. 2. Trước ngày 15 hằng tháng, chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền tảng số lớn và mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền tảng số lớn theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng báo cáo trực tuyến về hoạt động thương mại điện tử của tháng trước đó thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử theo Mẫu số 12 tại Phụ lục II của Nghị định này tùy theo mô hình hoạt động. 3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền tảng số lớn và mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền tảng số lớn theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thực hiện trách nhiệm báo cáo trực tuyến về kết quả gỡ bỏ thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử trong thời hạn 48 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Mẫu số 13 tại Phụ lục II của Nghị định này. 4. Tổ chức quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 của Nghị định này thực hiện trách nhiệm báo cáo trực tuyến về kết quả ngăn chặn, tạm dừng, gỡ bỏ thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Trước ngày 15 hằng tháng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại báo cáo trực tuyến về tình hình cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại của tháng trước đó thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II của Nghị định này. 6. Trước ngày 15 tháng đầu tiên của quý, tổ chức cung cấp dịch vụ logistics hỗ trợ thương mại điện tử báo cáo trực tuyến kết quả hoạt động vận chuyển, giao nhận trong thương mại điện tử tại Việt Nam của quý trước đó thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử theo Mẫu số 15 tại Phụ lục II của Nghị định này. 7. Khuyến khích các tổ chức quy định tại Điều này xây dựng, vận hành, duy trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về hoạt động của mình để kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API); việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công Thương, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và bảo vệ dữ liệu.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.