Bài học
20/2023/QH15
Điều 22. Chữ ký điện tử
Căn cứ: Điều 22, 20/2023/QH15 — Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15
Tóm tắt
Điều 22 phân loại chữ ký điện tử theo phạm vi sử dụng thành ba loại: chuyên dùng, chữ ký số công cộng và chữ ký số chuyên dùng công vụ. Đồng thời quy định yêu cầu đối với chữ ký điện tử chuyên dùng và chữ ký số.
Ý chính cần nhớ
- ▸Ba loại chữ ký điện tử theo phạm vi sử dụng: chuyên dùng, chữ ký số công cộng, chữ ký số chuyên dùng công vụ.
- ▸Chữ ký điện tử chuyên dùng do cơ quan, tổ chức tạo lập, sử dụng riêng cho hoạt động của mình.
- ▸Chữ ký số công cộng được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số công cộng.
- ▸Chữ ký số chuyên dùng công vụ được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
- ▸Chữ ký điện tử chuyên dùng phải đáp ứng 4 yêu cầu (a, b, c, d) và hiệu lực có thể kiểm tra theo thỏa thuận.
- ▸Chữ ký số phải đáp ứng 6 yêu cầu (a, b, c, d, đ, e); phương tiện tạo chữ ký số phải bảo đảm dữ liệu không bị tiết lộ, chỉ dùng một lần, không làm thay đổi dữ liệu cần ký.
- ▸Các hình thức xác nhận khác bằng phương tiện điện tử không phải chữ ký điện tử thì thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa chữ ký điện tử chuyên dùng (do cơ quan, tổ chức tự tạo lập) và chữ ký số chuyên dùng công vụ (dùng trong hoạt động công vụ, có chứng thư riêng).
- Tưởng rằng chữ ký điện tử chuyên dùng cũng cần chứng thư chữ ký số; thực tế Điều 22 chỉ yêu cầu chứng thư đối với chữ ký số.
- Cho rằng mọi chữ ký điện tử đều là chữ ký số; không phải vậy, chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử đáp ứng thêm các yêu cầu tại khoản 3.
Giải thích
Điều 22 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 phân loại chữ ký điện tử theo phạm vi sử dụng thành: chữ ký điện tử chuyên dùng, chữ ký số công cộng và chữ ký số chuyên dùng công vụ. Chữ ký điện tử chuyên dùng do cơ quan, tổ chức tạo lập, sử dụng riêng cho hoạt động của mình. Chữ ký số công cộng dùng trong hoạt động công cộng, được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số công cộng. Chữ ký số chuyên dùng công vụ dùng trong hoạt động công vụ, được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ. Điều 22 cũng quy định chữ ký điện tử chuyên dùng phải đáp ứng 4 yêu cầu: xác nhận chủ thể ký và sự chấp thuận; dữ liệu tạo chữ ký chỉ gắn duy nhất với nội dung thông điệp; dữ liệu tạo chữ ký thuộc kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký; hiệu lực có thể kiểm tra theo thỏa thuận. Chữ ký số phải đáp ứng 6 yêu cầu, bao gồm cả việc mọi thay đổi sau khi ký có thể bị phát hiện, được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số và phương tiện tạo chữ ký số bảo đảm an toàn.
Nguyên văn Điều 22. Chữ ký điện tử
1. Chữ ký điện tử được phân loại theo phạm vi sử dụng bao gồm:
a) Chữ ký điện tử chuyên dùng là chữ ký điện tử do cơ quan, tổ chức tạo lập,
sử dụng riêng cho hoạt động của cơ quan, tổ chức đó phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ;
b) Chữ ký số công cộng là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công cộng
và được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số công cộng;
c) Chữ ký số chuyên dùng công vụ là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động
công vụ và được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
2. Chữ ký điện tử chuyên dùng phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây:
a) Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với
thông điệp dữ liệu;
b) Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ gắn duy nhất với nội dung của
thông điệp dữ liệu được chấp thuận;
c) Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ thuộc sự kiểm soát của chủ thể
ký tại thời điểm ký;
d) Hiệu lực của chữ ký điện tử chuyên dùng có thể được kiểm tra theo điều
kiện do các bên tham gia thỏa thuận.
3. Chữ ký số là chữ ký điện tử đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây:
a) Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với
thông điệp dữ liệu;
b) Dữ liệu tạo chữ ký số chỉ gắn duy nhất với nội dung của thông điệp dữ liệu
được chấp thuận;
c) Dữ liệu tạo chữ ký số chỉ thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký;
d) Mọi thay đổi đối với thông điệp dữ liệu sau thời điểm ký đều có thể bị
phát hiện;
đ) Phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số. Trường hợp chữ ký số chuyên
dùng công vụ phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp
dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. Trường hợp chữ ký số công
cộng phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số công cộng;
e) Phương tiện tạo chữ ký số phải bảo đảm dữ liệu tạo chữ ký số không bị tiết
lộ, thu thập, sử dụng cho mục đích giả mạo chữ ký; bảo đảm dữ liệu được dùng
để tạo chữ ký số chỉ có thể sử dụng một lần duy nhất; không làm thay đổi dữ liệu
cần ký.
4. Việc sử dụng các hình thức xác nhận khác bằng phương tiện điện tử để thể
hiện sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu mà không phải là chữ
ký điện tử thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.