Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 163/2024/NĐ-CP

Điều 22. Lưu giữ thông tin thuê bao di động mặt đất

Căn cứ: Điều 22, 163/2024/NĐ-CP — Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông

Tóm tắt

Điều 22 quy định trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong việc bảo đảm tuân thủ quy định tại các điểm đăng ký, ứng dụng đăng ký thông tin thuê bao; xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu tập trung để lưu giữ thông tin thuê bao; kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; cung cấp thông tin, bố trí nhân sự phục vụ thanh tra, kiểm tra và bảo mật thông tin thuê bao.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Doanh nghiệp viễn thông hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông tin thuê bao được xác thực, lưu giữ, quản lý đúng quy định tại các điểm, ứng dụng đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất.
  • ▸Phải xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung để nhập, lưu giữ, quản lý thông tin trong suốt thời gian sử dụng dịch vụ của thuê bao.
  • ▸Thông tin lưu giữ bao gồm: thông tin thuê bao quy định tại Điều 19; ngày bắt đầu sử dụng dịch vụ; trạng thái hoạt động; số lượng số thuê bao mà cá nhân, tổ chức đang sử dụng; ngày chấm dứt sử dụng dịch vụ.
  • ▸Đối với thuê bao đã chấm dứt sử dụng dịch vụ, phải tiếp tục lưu giữ thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tối thiểu 02 năm.
  • ▸Doanh nghiệp phải kết nối cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác thực giấy tờ tùy thân.
  • ▸Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ thông tin, chứng minh tính đúng đắn của thông tin thuê bao; bố trí nhân sự, phương tiện kỹ thuật tại chi nhánh địa phương để phục vụ thanh tra, kiểm tra.
  • ▸Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo đảm bí mật thông tin thuê bao theo quy định của pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thời gian lưu giữ thông tin thuê bao đã chấm dứt sử dụng dịch vụ (tối thiểu 02 năm) với thời gian lưu giữ thông tin thuê bao đang sử dụng (trong suốt thời gian sử dụng dịch vụ).
  • Quên rằng doanh nghiệp phải kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác thực giấy tờ tùy thân.

Giải thích

Điều 22 quy định trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong việc lưu giữ thông tin thuê bao di động mặt đất. Doanh nghiệp phải đảm bảo các điểm đăng ký, ứng dụng đăng ký thông tin thuê bao tuân thủ quy định về xác thực, lưu giữ và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu tập trung để nhập, lưu giữ, quản lý thông tin trong suốt thời gian sử dụng dịch vụ của thuê bao, bao gồm các thông tin như thông tin thuê bao theo Điều 19, ngày bắt đầu sử dụng, trạng thái hoạt động, số lượng số thuê bao đang sử dụng, ngày chấm dứt sử dụng. Đối với thuê bao đã chấm dứt sử dụng dịch vụ, thông tin phải được tiếp tục lưu giữ tối thiểu 02 năm. Doanh nghiệp cũng phải kết nối cơ sở dữ liệu của mình với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác thực giấy tờ tùy thân; cung cấp đầy đủ thông tin, chứng minh tính đúng đắn khi có yêu cầu; bố trí nhân sự, phương tiện kỹ thuật tại chi nhánh địa phương để phục vụ thanh tra, kiểm tra; và bảo đảm bí mật thông tin thuê bao theo quy định.
Nguyên văn Điều 22. Lưu giữ thông tin thuê bao di động mặt đất
1. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm bảo đảm các điểm đăng ký thông tin thuê bao, ứng dụng đăng ký thông tin thuê bao tuân thủ đầy đủ các quy định về xác thực, lưu giữ thông tin thuê bao; hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông tin thuê bao được xác thực, lưu giữ, quản lý đúng quy định tại các điểm, ứng dụng đăng ký thông tin thuê bao di độn g mặt đất. 2. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung để nhập, lưu giữ, quản lý thông tin trong suốt thời gian sử dụng dịch vụ của thuê bao, bao gồm: thông tin thuê bao quy định tại Điều 19; ngày bắt đầu sử dụng dịch vụ của thuê bao; trạng thái hoạt động của thuê bao: đang hoạt động, tạm dừng dịch vụ một chiều (chỉ nhận được cuộc gọi đến) hoặc tạm dừng dịch vụ hai chiều (không thực hiện được cuộc gọi đi và không nhận được cuộc gọi đến); số lượng số thuê bao mà cá nhân, tổ chức đang sử dụng; ngày chấm dứt sử dụng dịch vụ đối với các thuê bao đã chấm dứt sử dụng dịch vụ. Đối với các thuê bao đã chấm dứt sử dụng dịch vụ phải tiếp tục lưu giữ thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tối thiểu 02 năm. 3. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm kết nối cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung của doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác thực giấy tờ tùy thân. 4. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin; chứng minh thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tập trung của doanh nghiệp viễn thông đã được đối chiếu, xác thực, nhập, lưu giữ, quản lý theo đúng các quy định; bố trí nhân sự, phương tiện kỹ thuật tại chi nhánh của doanh nghiệp ở địa phương để phục vụ việc thanh tra, kiểm tra thông tin thuê bao của các cá nhân, tổ chức đã giao kết hợp đồng tại địa phương. 5. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm bảo đảm bí mật thông tin thuê bao theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.