Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 265/2025/NĐ-CP

Điều 22. Ngân sách và nội dung chi quản lý và hoạt động theo chức năng của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia

Căn cứ: Điều 22, 265/2025/NĐ-CP — Nghị định 265/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Tóm tắt

Điều 22 quy định nguồn ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; cơ chế cấp kinh phí tối đa 03 lần/năm, lần đầu không quá 40% tổng kinh phí dự kiến và trước 31/3, lần cuối trước 01/9; đồng thời xác định các nội dung chi hoạt động của Quỹ theo các khoản của Điều 6 Nghị định 265/2025/NĐ-CP.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nguồn ngân sách nhà nước gồm kinh phí tài trợ, hỗ trợ và chi hoạt động quản lý được bố trí từ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
  • ▸Quỹ lập kế hoạch, dự toán gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, phê duyệt; Bộ thông báo tổng mức kinh phí để Quỹ xây dựng kế hoạch tài chính trình Bộ phê duyệt.
  • ▸Kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ hằng năm được cấp tối đa không quá 03 lần; lần đầu không quá 40% tổng kinh phí dự kiến theo kế hoạch năm và giao trước ngày 31/3; lần cuối trước ngày 01/9 hằng năm.
  • ▸Nguồn ngoài ngân sách nhà nước gồm các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng, cho hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài; thu từ lãi tiền gửi và các khoản thu hợp pháp khác.
  • ▸Nội dung chi hoạt động của Quỹ gồm: chi tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ (khoản 1 và 2 Điều 6); chi hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia (khoản 3 Điều 6); chi hoạt động quản lý, điều hành và hoạt động theo chức năng (các khoản 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 và 19 Điều 6).
  • ▸Kinh phí chi cho hoạt động quản lý của Quỹ được Bộ Khoa học và Công nghệ giao dự toán hằng năm bao gồm các nội dung chi quy định tại khoản 10 Điều 6 Nghị định 265/2025/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'tối đa không quá 03 lần' cấp kinh phí với số lần cấp cụ thể; văn bản quy định mức trần, không ấn định đủ 3 lần.
  • Nhầm tỷ lệ 40% áp dụng cho mọi lần cấp, trong khi chỉ áp dụng cho kinh phí cấp lần đầu.
  • Nhầm thời hạn cấp kinh phí lần đầu (trước 31/3) với lần cuối (trước 01/9).

Giải thích

Điều 22 Nghị định 265/2025/NĐ-CP quy định về ngân sách và nội dung chi của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia. Về nguồn ngân sách nhà nước, kinh phí tài trợ, hỗ trợ và chi hoạt động quản lý được bố trí từ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Hằng năm, Quỹ lập kế hoạch và dự toán gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, phê duyệt; Bộ thông báo tổng mức kinh phí để Quỹ xây dựng kế hoạch tài chính trình Bộ phê duyệt. Kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ hằng năm được cấp tối đa không quá 03 lần; lần đầu không quá 40% tổng kinh phí dự kiến và trước 31/3; lần cuối trước 01/9. Nguồn ngoài ngân sách gồm đóng góp tự nguyện, hiến, tặng, cho hợp pháp, thu lãi tiền gửi và các khoản thu hợp pháp khác. Nội dung chi hoạt động gồm chi tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ; chi hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia; chi hoạt động quản lý, điều hành và hoạt động theo chức năng theo các khoản được dẫn chiếu tại Điều 6 Nghị định này.
Nguyên văn Điều 22. Ngân sách và nội dung chi quản lý và hoạt động theo chức năng
của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia 1. Nguồn ngân sách nhà nước: a) Kinh phí tài trợ, hỗ trợ và chi hoạt động quản lý của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia được bố trí từ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Hằng năm, căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia lập kế hoạch và dự toán ngân sách cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Quỹ theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 7 của Nghị định này, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở dự toán cấp có thẩm quyền giao, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản cho Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tổng mức kinh phí tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia. Căn cứ văn bản thông báo, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia xây dựng kế hoạch tài chính trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. b) Kinh phí cấp thông qua Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ giao; c) Kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ hằng năm của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia được cấp tối đa không quá 03 lần. Kinh phí cấp lần đầu căn cứ vào số kinh phí do Quỹ đề xuất nhưng không quá 40% của tổng số kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ dự kiến theo kế hoạch năm và được giao trước ngày 31 tháng 3 của năm ngân sách. Các lần cấp kinh phí tiếp theo được xác định trên cơ sở đề xuất của Quỹ căn cứ vào tiến độ giải ngân kinh phí đã cấp và kế hoạch giải ngân trong giai đoạn tiếp theo. Thời điểm cấp kinh phí lần cuối trước ngày 01 tháng 9 hằng năm; d) Kinh phí chi cho hoạt động quản lý của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia được Bộ Khoa học và Công nghệ giao dự toán hằng năm bao gồm các nội dung chi quy định tại khoản 10 Điều 6 Nghị định này. 2. Các nguồn ngoài ngân sách nhà nước: a) Các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng, cho hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài; b) Thu từ các khoản lãi tiền gửi và các khoản thu hợp pháp khác. 3. Nội dung chi hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia: a) Chi tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 của Nghị định này. b) Chi hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia quy định tại khoản 3 Điều 6 của Nghị định này. c) Chi hoạt động quản lý, điều hành và hoạt động theo chức năng quy định tại các khoản 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 và 19 Điều 6 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.