Bài học
193/2025/NĐ-CP
Điều 22. Thu hồi khoáng sản dự trữ quốc gia trong quá trình thực hiện dự án
Căn cứ: Điều 22, 193/2025/NĐ-CP — Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
Tóm tắt
Quy định về thẩm quyền, trình tự thu hồi khoáng sản là đối tượng dự trữ trong khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia; xử lý khi phát hiện khoáng sản nhóm I khác; hồ sơ, thủ tục xác nhận đăng ký thu hồi.
Ý chính cần nhớ
- ▸Việc thu hồi khoáng sản là đối tượng dự trữ trong khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia thực hiện theo quy định tại các khoản 6, 7, 8, 9 Điều 33 Luật Địa chất và khoáng sản và các khoản 2, 3, 4 Điều 22 Nghị định 193/2025/NĐ-CP.
- ▸Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phương án thu hồi khoáng sản như đối với thu hồi khoáng sản nhóm I quy định tại khoản 2 Điều 96 Nghị định 193/2025/NĐ-CP.
- ▸Trường hợp phát hiện khoáng sản nhóm I khác so với khoáng sản dự trữ, tổ chức, cá nhân thực hiện dự án phải báo cáo ngay Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, quản lý, bảo vệ hoặc cho phép thu hồi.
- ▸Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 98 Nghị định 193/2025/NĐ-CP.
Lưu ý dễ nhầm
- Thẩm quyền quyết định phương án thu hồi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, không phải Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Khi phát hiện khoáng sản nhóm I khác, phải báo cáo ngay cho cả Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, không chỉ một cơ quan.
- Hồ sơ, thủ tục xác nhận đăng ký thu hồi dẫn chiếu đến Điều 98 Nghị định 193/2025/NĐ-CP, không phải Luật.
Giải thích
Điều 22 quy định việc thu hồi khoáng sản là đối tượng dự trữ trong khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Việc thu hồi được thực hiện theo các khoản 6, 7, 8, 9 Điều 33 Luật Địa chất và khoáng sản và các khoản 2, 3, 4 Điều này. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phương án thu hồi khoáng sản như đối với thu hồi khoáng sản nhóm I quy định tại khoản 2 Điều 96 Nghị định 193/2025/NĐ-CP. Nếu phát hiện khoáng sản nhóm I khác so với khoáng sản dự trữ, tổ chức, cá nhân thực hiện dự án phải báo cáo ngay Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, quản lý, bảo vệ hoặc cho phép thu hồi. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thực hiện theo các khoản 1, 2 Điều 98 Nghị định này.
Nguyên văn Điều 22. Thu hồi khoáng sản dự trữ quốc gia trong quá trình thực hiện dự án
1. Việc thu hồi khoáng sản là đối tượng dự trữ trong khu vực dự trữ khoáng
sản quốc gia được thực hiện theo quy định tai các khoản 6, 7, 8 và 9 Điều 33 của
Luật Địa chất và khoáng sản và được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4
Điều này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phương án thu hồi
khoáng sả n như đối với việc thu hồ i khoáng sả n nhóm I quy định tại khoản 2 Điều 96
của Nghị định này.
3. Trường hợp phát hiện khoáng sản nhóm I khác so với khoáng sản dự trữ, tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư phải báo cáo ngay Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, quản lý, bảo vệ hoặc cho phép thu hồi.
4. Hồ sơ, trình tự , thủ tục xác nhận đăng ký thu hồ i khoáng sản được thực hiện
theo quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều 98 của Nghị định này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.