Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 129/2025/NĐ-CP

Điều 22. Thủ tục công nhận đối với người bị thương thuộc lực lượng công an đã chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, nghỉ hưu

Căn cứ: Điều 22, 129/2025/NĐ-CP — Nghị định 129/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ

Tóm tắt

Thủ tục áp dụng cho người bị thương thuộc công an đã chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, nghỉ hưu theo điểm b, c khoản 2 Điều 79 Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Trong 12 ngày kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai, Hội đồng xác nhận người có công cấp xã họp, lập biên bản theo Mẫu số 79 và gửi đến Công an cấp xã. Trường hợp thường trú ở địa phương khác thì có thêm bước chuyển hồ sơ qua UBND cấp xã nơi thường trú trước khi tham gia công an.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng: người bị thương thuộc công an đã chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, nghỉ hưu (điểm b, c khoản 2 Điều 79 Nghị định 131/2021/NĐ-CP).
  • ▸Thời hạn họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã: 12 ngày kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai.
  • ▸Lập biên bản theo Mẫu số 79 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP.
  • ▸Gửi biên bản họp, biên bản niêm yết và hồ sơ đến Công an cấp xã.
  • ▸Nếu thường trú ở địa phương khác trước khi tham gia công an: trong 03 ngày làm việc, UBND cấp xã nơi thường trú thực hiện thủ tục theo điểm a, b khoản 2 Điều 79 Nghị định 131/2021/NĐ-CP.
  • ▸UBND cấp xã nơi thường trú gửi hồ sơ đến Công an cấp xã trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 12 ngày với 03 ngày làm việc ở các bước khác nhau.
  • Nhầm cơ quan nhận hồ sơ cuối cùng là Công an cấp xã thay vì UBND cấp xã.

Giải thích

Điều 22 hướng dẫn thủ tục công nhận người bị thương thuộc lực lượng công an đã chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, nghỉ hưu. Sau khi có kết quả niêm yết công khai, trong 12 ngày, Hội đồng xác nhận người có công cấp xã họp và lập biên bản theo Mẫu số 79, gửi đến Công an cấp xã kèm biên bản niêm yết và hồ sơ. Nếu người bị thương trước khi tham gia công an thường trú ở địa phương khác, thì trong 03 ngày làm việc, UBND cấp xã nơi thường trú trước đây thực hiện thủ tục theo điểm a, b khoản 2 Điều 79; sau đó trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ giấy tờ, UBND cấp xã nơi thường trú gửi hồ sơ đến Công an cấp xã. Cần phân biệt rõ thời hạn và cơ quan nhận hồ sơ.
Nguyên văn Điều 22. Thủ tục công nhận đối với người bị thương thuộc lực lượng công
an đã chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, nghỉ hưu Thủ tục công nhận đối với người bị thương thuộc lực lượng công an đã chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, nghỉ hưu quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 79 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP thực hiện như sau: 1. Trong thời gian 12 ngày kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai phải tổ chức họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân, lập biên bản theo Mẫu số 79 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; gửi biên bản họp Hội đồng xác nhận người có công, biên bản kết quả niêm yết công khai kèm theo giấy tờ, hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 79 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đến Công an cấp xã. 2. Trường hợp người bị thương trước khi tham gia công an thường trú ở địa phương khác thì trong thời gian 03 ngày làm việc có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thương thường trú trước khi tham gia công an thực hiện các thủ tục quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 79 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ giấy tờ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 79 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thương thường trú; gửi biên bản họp Hội đồng xác nhận người có công, biên bản kết quả niêm yết công khai, kèm theo giấy tờ, hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 79 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đến Công an cấp xã.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.