Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 84/2025/QH15

Điều 22. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra

Căn cứ: Điều 22, 84/2025/QH15 — Luật Thanh tra số 84/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 22 quy định trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, người ra quyết định thanh tra và Trưởng đoàn thanh tra trong hoạt động thanh tra. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước phải yêu cầu thanh tra khi có dấu hiệu vi phạm, bảo đảm hoạt động thanh tra và xử lý kết luận thanh tra. Người ra quyết định thanh tra tổ chức, chỉ đạo Đoàn thanh tra; Trưởng đoàn thanh tra điều hành hoạt động của Đoàn theo đúng phạm vi, nội dung, tiến độ và chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thanh tra.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước: yêu cầu, đề nghị thanh tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc theo yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
  • ▸Bảo đảm hoạt động của cơ quan thanh tra; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra.
  • ▸Xử lý kịp thời kiến nghị về thanh tra và chỉ đạo, tổ chức thực hiện kết luận thanh tra.
  • ▸Người ra quyết định thanh tra tổ chức, chỉ đạo hoạt động của Đoàn thanh tra; bảo đảm đúng pháp luật, mục đích, yêu cầu.
  • ▸Giải quyết kịp thời kiến nghị của Đoàn thanh tra và các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan.
  • ▸Trưởng đoàn thanh tra tổ chức, chỉ đạo thành viên thực hiện đúng phạm vi, nội dung, tiến độ; thực hiện chế độ báo cáo.
  • ▸Trưởng đoàn thanh tra chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thanh tra về hoạt động của Đoàn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra và Trưởng đoàn thanh tra.
  • Cho rằng Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thể can thiệp vào hoạt động thanh tra.

Giải thích

Điều 22 xác định rõ ba chủ thể chính trong hoạt động thanh tra. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm yêu cầu thanh tra khi phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc để giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; bảo đảm hoạt động của cơ quan thanh tra và không can thiệp trái pháp luật. Người ra quyết định thanh tra tổ chức, chỉ đạo Đoàn thanh tra, đảm bảo cuộc thanh tra đúng pháp luật, mục đích, yêu cầu; giải quyết kịp thời các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan. Trưởng đoàn thanh tra là người đứng đầu Đoàn, điều hành các thành viên thực hiện đúng phạm vi, nội dung, tiến độ; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thanh tra.
Nguyên văn Điều 22. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, người
ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra 1. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm sau đây: a) Yêu cầu, đề nghị cơ quan thanh tra tiến hành thanh tra trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc để đáp ứng yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; b) Bảo đảm hoạt động của cơ quan thanh tra; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra; c) Xử lý kịp thời kiến nghị về thanh tra và chỉ đạo, tổ chức thực hiện kết luận thanh tra theo quy định của pháp luật. 2. Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo hoạt động của Đoàn thanh tra, bảo đảm nguyên tắc hoạt động thanh tra, bảo đảm cuộc thanh tra được thực hiện đúng pháp luật, đúng mục đích, yêu cầu; giải quyết kịp thời các kiến nghị của Đoàn thanh tra và các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra. 3. Trưởng đoàn thanh tra là người đứng đầu Đoàn thanh tra, có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các thành viên Đoàn thanh tra thực hiện đúng phạm vi, nội dung, tiến độ thanh tra theo quyết định thanh tra và kế hoạch tiến hành thanh tra; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra; chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thanh tra về hoạt động của Đoàn thanh tra.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.