Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2026/NĐ-CP

Điều 22. Xác định địa bàn ưu đãi đầu tư

Căn cứ: Điều 22, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Tóm tắt

Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định cách xác định địa bàn ưu đãi đầu tư, gồm địa bàn đặc biệt khó khăn và địa bàn khó khăn. Nghị định cũng quy định nguyên tắc xác định địa bàn ưu đãi cho đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập, dự án trải rộng trên nhiều xã và các khu công nghiệp, khu kinh tế. Trách nhiệm công bố thuộc UBND cấp tỉnh, gửi thông tin về Bộ Tài chính.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Địa bàn ưu đãi đầu tư gồm: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
  • ▸Đặc biệt khó khăn: xã khu vực II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã thuộc huyện đặc biệt khó khăn trước sắp xếp; xã mới thành lập theo điểm a, b, d khoản 4.
  • ▸Khó khăn: xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã thuộc huyện khó khăn trước sắp xếp; xã mới thành lập theo điểm a, c khoản 4.
  • ▸Xã mới thành lập từ nhiều xã khác loại: xác định theo đa số; nếu bằng nhau thì ưu tiên mức ưu đãi cao hơn (đặc biệt khó khăn > khó khăn > không ưu đãi).
  • ▸Dự án trên nhiều xã: xác định theo xã có phần lớn diện tích đất; nếu bằng nhau thì theo xã có mức ưu đãi cao hơn.
  • ▸Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế: hưởng ưu đãi như địa bàn đặc biệt khó khăn.
  • ▸Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất: hưởng ưu đãi như địa bàn khó khăn.
  • ▸UBND cấp tỉnh xác định, công bố địa bàn ưu đãi cấp xã và gửi thông tin về Bộ Tài chính.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa khu công nghiệp (khó khăn) và khu kinh tế (đặc biệt khó khăn).
  • Nhầm thứ tự ưu tiên khi số lượng xã bằng nhau: đặc biệt khó khăn > khó khăn > không ưu đãi.
  • Nhầm đối tượng xác định địa bàn ưu đãi cấp xã: UBND cấp tỉnh, không phải UBND cấp xã.

Giải thích

Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn xác định địa bàn ưu đãi đầu tư. Có hai loại: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Đặc biệt khó khăn gồm xã khu vực II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã thuộc huyện đặc biệt khó khăn trước sắp xếp; xã mới thành lập theo điểm a, b, d khoản 4. Khó khăn gồm xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã thuộc huyện khó khăn trước sắp xếp; xã mới thành lập theo điểm a, c khoản 4. Khi xã mới thành lập từ nhiều xã khác loại, xác định theo đa số; nếu bằng nhau thì ưu tiên mức ưu đãi cao hơn. Dự án trên nhiều xã thì theo xã có phần lớn diện tích đất, nếu bằng nhau thì theo mức ưu đãi cao hơn. Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế hưởng ưu đãi đặc biệt khó khăn; khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất hưởng ưu đãi khó khăn. UBND cấp tỉnh xác định, công bố và gửi Bộ Tài chính.
Nguyên văn Điều 22. Xác định địa bàn ưu đãi đầu tư
1. Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 2. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm: a) Xã khu vực II và khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của pháp luật về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; b) Đơn vị hành chính cấp xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp; c) Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập từ nhiều đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được xác định theo quy định tại điểm a, b và d khoản 4 Điều này. 3. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn bao gồm: a) Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của pháp luật về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; b) Đơn vị hành chính cấp xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp; c) Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập từ nhiều đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 4 Điều này. 4. Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập từ nhiều đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp thì xác định như sau: a) Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn ưu đãi đầu tư tính theo đa số của số lượng đơn vị hành chính cấp xã đang hưởng; b) Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn bằng nhau thì đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; c) Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; d) Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị hành chính mới thành lập được xác định là điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 5. Đơn vị hành chính cấp xã mới được thành lập theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở chia, tách, nâng cấp đơn vị hành chính cũ đang thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc do sắp xếp, điều chỉnh địa giới của các đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau thực hiện xác định địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Trường hợp dự án đầu tư được thực hiện trên địa bàn có từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau thì địa bàn ưu đãi đầu tư của dự án được xác định theo đơn vị hành chính cấp xã nơi thực hiện phần lớn diện tích sử dụng đất của dự án. Trường hợp diện tích sử dụng đất của dự án giữa các xã bằng nhau thì xác định theo đơn vị hành chính cấp xã có mức ưu đãi cao hơn. 7. Xác định địa bàn ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế, khu kinh tế như sau: a) Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do và trung tâm tài chính quốc tế là địa bàn ưu đãi đầu tư, được hưởng ưu đãi đầu tư áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại khoản 2 Điều này; b) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu chế xuất là địa bàn ưu đãi đầu tư, được hưởng ưu đãi đầu tư áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định tại khoản 3 Điều này. 8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này và gửi thông tin về Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.