Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 85/2025/TT-BNNMT

Điều 23. Chế biến, kinh doanh mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm

Căn cứ: Điều 23, 85/2025/TT-BNNMT — Thông tư 85/2025/TT-BNNMT Quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

Tóm tắt

Điều 23 quy định các trường hợp được chế biến, kinh doanh mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm, bao gồm động vật nuôi sinh sản từ F2 trở về sau tại cơ sở có mã số, thực vật trồng cấy nhân tạo từ cơ sở có mã số, mẫu vật nhập khẩu hoặc sở hữu hợp pháp, và mẫu vật khai thác tận thu, tận dụng. Điều cũng quy định việc chế biến, kinh doanh loài ưu tiên bảo vệ vì mục đích thương mại, mẫu vật Phụ lục CITES, loài thủy sản, đầu tư kinh doanh và trách nhiệm ghi chép sổ theo dõi.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Động vật nguy cấp, quý, hiếm được chế biến, kinh doanh nếu có nguồn gốc nuôi sinh sản từ thế hệ F2 trở về sau tại cơ sở đã được cấp mã số, trừ trường hợp CITES cấm hoặc hạn chế thương mại.
  • ▸Thực vật nguy cấp, quý, hiếm được chế biến, kinh doanh nếu có nguồn gốc trồng cấy nhân tạo từ cơ sở đã được cấp mã số.
  • ▸Mẫu vật có nguồn gốc từ nhập khẩu, sở hữu hợp pháp theo quy định của pháp luật được chế biến, kinh doanh.
  • ▸Mẫu vật khai thác tận thu, tận dụng quy định tại Điều 10 Thông tư 85/2025/TT-BNNMT được chế biến, kinh doanh.
  • ▸Chế biến, kinh doanh loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích thương mại chỉ được thực hiện đối với cá thể từ thế hệ F2 của loài được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác định về khả năng sinh sản qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát.
  • ▸Mẫu vật Phụ lục I CITES thực hiện như mẫu vật Nhóm I; mẫu vật Phụ lục II, III CITES thực hiện như mẫu vật Nhóm II.
  • ▸Chủ cơ sở sản xuất, chế biến phải ghi chép sổ theo dõi hoạt động sản xuất, chế biến theo Mẫu số 29 Phụ lục II.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thế hệ F2 trở về sau (được phép) với thế hệ F1 (không được phép).
  • Tưởng rằng mọi loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES đều thực hiện theo Thông tư 85/2025/TT-BNNMT, nhưng Điều 23 khoản 4 quy định thực hiện theo pháp luật thủy sản, trừ loài thủy sản đồng thời là loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

Giải thích

Điều 23 Thông tư 85/2025/TT-BNNMT quy định cụ thể các điều kiện để được chế biến, kinh doanh mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm. Theo đó, chỉ được chế biến, kinh doanh trong bốn trường hợp: (1) động vật nuôi sinh sản từ thế hệ F2 trở về sau tại cơ sở đã được cấp mã số, trừ khi CITES cấm hoặc hạn chế thương mại; (2) thực vật trồng cấy nhân tạo từ cơ sở đã được cấp mã số; (3) mẫu vật nhập khẩu hoặc sở hữu hợp pháp; (4) mẫu vật khai thác tận thu, tận dụng theo Điều 10. Đối với loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, nếu chế biến, kinh doanh vì mục đích thương mại thì phải là cá thể từ thế hệ F2 của loài được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác định có khả năng sinh sản qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát. Mẫu vật Phụ lục I CITES áp dụng như Nhóm I; Phụ lục II, III áp dụng như Nhóm II. Mẫu vật thủy sản thuộc Phụ lục CITES thực hiện theo pháp luật thủy sản, trừ loài thủy sản đồng thời là loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Việc đầu tư kinh doanh mẫu vật khai thác từ tự nhiên của loài thuộc Nhóm II đồng thời thuộc Phụ lục III Luật Đầu tư thực hiện theo pháp luật đầu tư. Chủ cơ sở sản xuất, chế biến phải ghi chép sổ theo dõi theo Mẫu số 29.
Nguyên văn Điều 23. Chế biến, kinh doanh mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Chế biến, kinh doanh chỉ được thực hiện đối với các trường hợp: a) Mẫu vật loài động vật có nguồn gốc nuôi sinh sản từ thế hệ F2 trở về sau tại cơ sở nuôi đã được cấp mã số, trừ trường hợp CITES có quy định cấm hoặc hạn chế thương mại. Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm dịch, công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định của CITES về cấm hoặc hạn chế thương mại đối với các loài liên quan đến Việt Nam theo Mẫu số 28 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Mẫu vật loài thực vật có nguồn gốc trồng cấy nhân tạo từ cơ sở trồng đã được cấp mã số; c) Mẫu vật có nguồn gốc từ nhập khẩu, sở hữu hợp pháp theo quy định của pháp luật; d) Mẫu vật khai thác tận thu, tận dụng quy định tại Điều 10 Thông tư này. 2. Chế biến, kinh doanh loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích thương mại chỉ được thực hiện đối với cá thể từ thế hệ F2 của loài được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác định về khả năng sinh sản qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát và được thực hiện theo quy định của pháp luật lâm nghiệp và thủy sản về truy xuất nguồn gốc. 3. Chế biến, kinh doanh mẫu vật các động vật, thực vật thuộc Phụ lục I CITES thực hiện như mẫu vật thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I; Chế biến, kinh doanh mẫu vật các động vật, thực vật thuộc Phụ lục II, III CITES thực hiện như mẫu vật thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II. 4. Chế biến, kinh doanh mẫu vật loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản, trừ loài thủy sản đồng thời là loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định tại Thông tư này. 5. Việc đầu tư kinh doanh mẫu vật khai thác từ tự nhiên của các loài thuộc Nhóm II Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời thuộc Phụ lục III Luật Đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. 6. Chủ cơ sở sản xuất, chế biến thực hiện việc ghi chép sổ theo dõi hoạt động sản xuất, chế biến theo Mẫu số 29 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.