Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 98/2020/NĐ-CP

Điều 23. Hành vi vi phạm về bán sản phẩm thuốc lá

Căn cứ: Điều 23, 98/2020/NĐ-CP — Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Tóm tắt

Điều 23 quy định các mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm về bán sản phẩm thuốc lá, bao gồm không treo biển thông báo, bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi, sử dụng người chưa đủ 18 tuổi bán thuốc lá, trưng bày sai quy định, báo cáo sai về kinh doanh và hệ thống phân phối, bán qua máy bán tự động hoặc tại địa điểm cấm, bán ngoài cổng các cơ sở trong phạm vi 100m. Ngoài ra còn có hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật, tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Không treo biển thông báo không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi: phạt 500.000 – 1.000.000 đồng.
  • ▸Bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi hoặc sử dụng người chưa đủ 18 tuổi bán thuốc lá: phạt 1.000.000 – 2.000.000 đồng.
  • ▸Không thực hiện đúng quy định về trưng bày thuốc lá: phạt 2.000.000 – 3.000.000 đồng.
  • ▸Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng về tình hình kinh doanh của thương nhân bán lẻ; bán bằng máy tự động hoặc tại địa điểm cấm; bán ngoài cổng các cơ sở trong phạm vi 100m: phạt 3.000.000 – 5.000.000 đồng.
  • ▸Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng của thương nhân phân phối, bán buôn: phạt 5.000.000 – 10.000.000 đồng.
  • ▸Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện và tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá từ 01 đến 03 tháng đối với vi phạm điểm b, c khoản 4.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hành vi bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi (khoản 2) và không treo biển thông báo (khoản 1).
  • Nhầm mức phạt của thương nhân bán lẻ (khoản 4) với thương nhân phân phối, bán buôn (khoản 5).
  • Quên rằng hành vi bán ngoài cổng cơ sở giáo dục, y tế trong phạm vi 100m bị phạt theo điểm c khoản 4.

Giải thích

Điều 23 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động bán sản phẩm thuốc lá. Các hành vi vi phạm được chia theo mức độ và tính chất, với khung phạt tiền từ 500.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Cụ thể: không treo biển thông báo không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi bị phạt 500.000 – 1.000.000 đồng; bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi hoặc sử dụng người chưa đủ 18 tuổi bán thuốc lá bị phạt 1.000.000 – 2.000.000 đồng; không thực hiện đúng quy định về trưng bày thuốc lá bị phạt 2.000.000 – 3.000.000 đồng; một số hành vi như báo cáo sai, bán bằng máy tự động, bán tại địa điểm cấm hoặc ngoài cổng cơ sở giáo dục, y tế trong phạm vi 100m bị phạt 3.000.000 – 5.000.000 đồng; thương nhân phân phối, bán buôn báo cáo sai bị phạt 5.000.000 – 10.000.000 đồng. Ngoài ra, còn có hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện và tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá từ 01 đến 03 tháng đối với vi phạm điểm b, c khoản 4.
Nguyên văn Điều 23. Hành vi vi phạm về bán sản phẩm thu
ốc lá 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không treo biển thông báo không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi tại điểm bán theo quy định. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi; b) Sử dụng người chưa đủ 18 tuổi bán thuốc lá. 3. Phạt tiền từ 2.000 000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về trưng bày thuốc lá tại điểm bán hàng. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng về tình hình, kết quả kinh doanh và hệ thống phân phối của thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá theo quy định; b) Bán thuốc lá bằng máy bán thuốc lá tự động hoặc bán thuốc lá tại các địa điểm có quy định cấm; c) Bán thuốc lá phía ngoài cổng các nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trung h ọc cơ sở, phổ thông trung học, viện nghiên cứu y học, bệnh viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã, phường trong phạm vi 100 m tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất của cơ sở đó. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng về tình hình, kết quả kinh doanh và hệ thống phân phối của thương nhân phân phối sản xuất thuốc lá, thương nhân bán buôn s ản phẩm thuốc lá theo quy định. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và c khoản 4 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và c khoản 4 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.