Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 18/2017/QH14

Điều 23. Quản lý giống thủy sản

Căn cứ: Điều 23, 18/2017/QH14 — Luật 18/2017/QH14 Thủy sản

Tóm tắt

Điều 23 quy định yêu cầu đối với giống thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quản lý giống thủy sản.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giống thủy sản trước khi lưu thông phải thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.
  • ▸Phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định.
  • ▸Phải có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng.
  • ▸Phải được kiểm dịch theo quy định của pháp luật.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giống thủy sản; quy định thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ; trình Chính phủ ban hành Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.
  • ▸Bộ trưởng hướng dẫn kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; chất lượng giống thủy sản trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu; quy định trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp kỹ thuật xử lý vi phạm chất lượng giống thủy sản; hướng dẫn cập nhật thông tin giống thủy sản vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản.

Lưu ý dễ nhầm

  • Bỏ sót yêu cầu kiểm dịch giống thủy sản trước khi lưu thông.
  • Nhầm lẫn giữa việc Bộ trưởng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và trình Chính phủ ban hành Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh.
  • Cho rằng giống thủy sản không cần công bố hợp quy.

Giải thích

Điều 23 Luật 18/2017/QH14 quy định giống thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường phải đáp ứng bốn yêu cầu: thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam; được công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy; có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng; được kiểm dịch theo quy định. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giống thủy sản; quy định thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ; trình Chính phủ ban hành Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam; hướng dẫn kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; chất lượng giống thủy sản trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu; quy định trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp kỹ thuật xử lý vi phạm chất lượng giống thủy sản; hướng dẫn cập nhật thông tin giống thủy sản vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản.
Nguyên văn Điều 23. Quản lý giống thủy sản
1. Giống thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam; b) Được công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định; c) Có chất lượng phù hợ p tiêu chuẩn công bố áp dụng; d) Được kiểm dịch theo quy định của pháp luật. 2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm sau đây: a) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giống thủy sản; quy định về thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ; trình Chính phủ ban hành Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam; b) Hướng dẫn kiểm tra về đi ều kiện của cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; chất lượng giống thủy sản trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật này và pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa; quy định trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp kỹ thuật xử lý vi phạm chất lượng giống thủy sản; hướng dẫn c ập nhật thông tin giống thủy sản vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.