Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 37/2026/NĐ-CP

Điều 23. Quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu

Căn cứ: Điều 23, 37/2026/NĐ-CP — Nghị định 37/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Bài học này quy định về hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu, bao gồm các nguyên tắc, yêu cầu về mã truy vết, vật mang dữ liệu, dữ liệu truy xuất nguồn gốc, và các trường hợp kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nguyên tắc chia sẻ dữ liệu: một bước trước - một bước sau, tập trung, tích lũy, mạng lưới hoặc phân tán.
  • ▸Nguyên tắc sẵn có của phần tử dữ liệu chính: dữ liệu chính phải được thu thập, lưu trữ, cập nhật kịp thời.
  • ▸Nguyên tắc minh bạch: sử dụng dữ liệu tĩnh về khách hàng, bên cung ứng, sản phẩm và điều kiện sản xuất.
  • ▸Nguyên tắc tham gia đầy đủ: hệ thống phải có sự tham gia của đầy đủ các bên truy xuất nguồn gốc.
  • ▸Sử dụng mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm theo TCVN 13274; vật mang dữ liệu theo TCVN 13275.
  • ▸Dữ liệu truy xuất nguồn gốc tối thiểu gồm: tên, hình ảnh, tên và địa chỉ đơn vị sản xuất kinh doanh, xuất xứ, sự kiện theo dõi trọng yếu, thương hiệu, hạn sử dụng, tiêu chuẩn áp dụng.
  • ▸Kết nối với Cổng thông tin quốc gia khi: sản phẩm rủi ro cao thuộc danh mục bắt buộc hoặc tự nguyện đăng ký.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa dữ liệu tối thiểu để kết nối với Cổng thông tin (khoản 6) và dữ liệu tối thiểu để người tiêu dùng tra cứu (khoản 7).
  • Nhầm lẫn giữa các nguyên tắc trong khoản 1 (chia sẻ dữ liệu, sẵn có, minh bạch, tham gia đầy đủ).
  • Nhầm lẫn giữa mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm (TCVN 13274) và vật mang dữ liệu (TCVN 13275).

Giải thích

Điều 23 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định về hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu. Hệ thống phải tuân thủ các nguyên tắc: chia sẻ dữ liệu theo một trong các mô hình (một bước trước - một bước sau, tập trung, tích lũy, mạng lưới hoặc phân tán); sẵn có của phần tử dữ liệu chính; minh bạch; và sự tham gia đầy đủ của các bên. Tổ chức, cá nhân sử dụng mã truy vết theo TCVN 13274 và vật mang dữ liệu theo TCVN 13275. Hệ thống phải bảo đảm đầy đủ quá trình truy xuất theo tiêu chuẩn và được công bố hợp chuẩn, hoặc công bố hợp quy nếu có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc bao gồm các thông tin tối thiểu như tên, hình ảnh, đơn vị sản xuất kinh doanh, xuất xứ, sự kiện theo dõi trọng yếu, thương hiệu, hạn sử dụng, tiêu chuẩn áp dụng. Kết nối với Cổng thông tin quốc gia trong trường hợp sản phẩm rủi ro cao thuộc danh mục bắt buộc hoặc tự nguyện. Thời gian lưu trữ dữ liệu do bộ quản lý ngành quy định.
Nguyên văn Điều 23. Quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu 1. Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm các nguyên tắc sau: a) Nguyên tắc “Chia sẻ dữ liệu”: dữ liệu được chia sẻ giữa các bên tham gia theo một trong các mô hình sau: Một bước trước - một bước sau, tập trung, tích lũy, mạng lưới hoặc phân tán; b) Nguyên tắc “Sẵn có của phần tử dữ liệu chính”: các phần tử dữ liệu chính phải được thu thập, lưu trữ và cập nhật kịp thời trong các báo cáo thông tin chi tiết về các sự kiện quan trọng trong quá trình sản xuất và chuỗi cung ứng; c) Nguyên tắc “Minh bạch”: hệ thống truy xuất nguồn gốc phải đạt yêu cầu về tính minh bạch tối thiểu bằng cách sử dụng dữ liệu tĩnh về khách hàng, bên cung ứng, sản phẩm và các điều kiện sản xuất; d) Nguyên tắc “Sự tham gia đầy đủ các bên truy xuất nguồn gốc”: hệ thống truy xuất nguồn gốc phải có sự tham gia của đầy đủ các bên truy xuất nguồn gốc. 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa sử dụng mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm bảo đảm phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13274 Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn định dạng các mã dùng trong truy vết. 3. Tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa sử dụng vật mang dữ liệu bảo đảm phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13275 Truy xuất nguồn gốc - Định dạng vật mang dữ liệu. 4. Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa do tổ chức, cá nhân sử dụng phải bảo đảm: a) Đầy đủ quá trình truy xuất nguồn gốc theo các quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn cơ sở đáp ứng quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; b) Được công bố hợp chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Trường hợp có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, tổ chức, cá nhân phải thực hiện công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. 5. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa trong hệ thống truy xuất nguồn gốc bao gồm các thông tin sau: a) Tên sản phẩm, hàng hóa; b) Hình ảnh sản phẩm, hàng hóa; c) Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh; d) Địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh; đ) Xuất xứ sản phẩm, hàng hóa; e) Các sự kiện theo dõi trọng yếu và thời gian diễn ra sự kiện trong chuỗi cung ứng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12850 hoặc tiêu chuẩn về truy xuất nguồn gốc toàn cầu của GS1 (GS1 Global Traceability Standard); g) Thương hiệu, nhãn hiệu, số lô/mẻ hoặc số sê-ri sản phẩm (nếu có); h) Hạn sử dụng của sản phẩm, hàng hóa (nếu có); i) Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng. 6. Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa để kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia phải bao gồm tối thiểu các thông tin quy định tại khoản 5 Điều này. 7. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa để phục vụ tổ chức, cá nhân tiêu dùng tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia, bao gồm tối thiểu các thông tin sau: a) Tên sản phẩm, hàng hóa; b) Hình ảnh sản phẩm, hàng hóa; c) Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh; d) Địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh; đ) Xuất xứ sản phẩm, hàng hóa; e) Thương hiệu, nhãn hiệu, số lô/mẻ hoặc số sê-ri sản phẩm (nếu có); g) Hạn sử dụng của sản phẩm, hàng hóa (nếu có). 8. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc kết nối, chia sẻ với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia trong các trường hợp sau: a) Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc danh mục và lộ trình truy xuất nguồn gốc bắt buộc do bộ quản lý ngành, lĩnh vực công bố; b) Tổ chức, cá nhân đăng ký kết nối tự nguyện với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia. 9. Thời gian lưu trữ dữ liệu truy xuất nguồn gốc tối thiểu đối với từng loại sản phẩm, hàng hóa được quy định bởi bộ quản lý ngành, lĩnh vực tương ứng. 10. Sản phẩm trong từng sự kiện theo dõi trọng yếu được định danh mã truy xuất nguồn gốc để truy xuất thông tin sản phẩm, hàng hóa. 11. Vật mang dữ liệu để truy xuất nguồn gốc bảo đảm tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều này. Thông tin sau khi giải mã bao gồm tối thiểu các thông tin quy định tại khoản 5 Điều này. Thời gian tối thiểu bảo đảm lưu trữ dữ liệu truy xuất nguồn gốc đối với từng loại sản phẩm, hàng hóa thực hiện theo quy định của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.