Điều 23. Tạm dừng, đình chỉ, gia hạn kiểm tra chuyên ngành
Căn cứ: Điều 23, 104/2026/TT-BTC — Thông tư 104/2026/TT-BTC Quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Tóm tắt
Điều 23 quy định các trường hợp tạm dừng, đình chỉ và gia hạn kiểm tra chuyên ngành. Người ban hành quyết định kiểm tra xem xét, quyết định tạm dừng khi có thiên tai, dịch bệnh, tình trạng khẩn cấp, yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc sự kiện bất khả kháng khác; đình chỉ khi đối tượng không còn, nội dung đã được thanh tra, đã có quyết định khởi tố vụ án hình sự hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; gia hạn theo điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 217/2025/NĐ-CP.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tạm dừng kiểm tra khi: thiên tai ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng; dịch bệnh nguy hiểm được công bố; tình trạng khẩn cấp; theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; các sự kiện bất khả kháng khác.
- ▸Thời gian tạm dừng không tính vào thời hạn kiểm tra.
- ▸Đình chỉ kiểm tra khi: đối tượng kiểm tra không còn; nội dung kiểm tra đã được thanh tra; nội dung kiểm tra đã có quyết định khởi tố vụ án hình sự; theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- ▸Gia hạn kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 217/2025/NĐ-CP.
- ▸Việc tạm dừng, đình chỉ, tiếp tục kiểm tra phải được thông báo đến đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa các trường hợp tạm dừng và đình chỉ kiểm tra.
- Cho rằng thời gian tạm dừng được tính vào thời hạn kiểm tra.
- Bỏ qua trường hợp đình chỉ khi nội dung kiểm tra đã có quyết định khởi tố vụ án hình sự.
Giải thích
Nguyên văn Điều 23. Tạm dừng kiểm tra chuyên ngành, đình chỉ kiểm tra chuyên ngành, gia hạn kiểm tra chuyên ngành
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.