Bài học
23/2025/NĐ-CP
Điều 23. Thu hồi giấy phép
Căn cứ: Điều 23, 23/2025/NĐ-CP — Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy
Tóm tắt
Điều 23 quy định các trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy bị thu hồi giấy phép, thủ tục thu hồi, thời hạn cấm cấp phép sau vi phạm và trách nhiệm giám sát bàn giao của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Ý chính cần nhớ
- ▸Các trường hợp thu hồi giấy phép: không muốn tiếp tục cung cấp; giải thể, chấm dứt hoạt động; bị tuyên bố phá sản; bị sáp nhập, hợp nhất; không triển khai thực tế trong 01 năm; giả mạo hồ sơ hoặc tẩy xóa giấy phép; không khắc phục lý do tạm đình chỉ; vi phạm hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Giao dịch điện tử.
- ▸Thủ tục: Bộ TT&TT làm việc, lập biên bản; trong 30 ngày kể từ ngày phát hành biên bản, ra quyết định thu hồi và yêu cầu dừng giao kết hợp đồng, bàn giao dữ liệu.
- ▸Trong 05 ngày làm việc, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia thu hồi chứng thư chữ ký số và công bố trên https://rootca.gov.vn/.
- ▸Doanh nghiệp không được cấp giấy phép trong 03 năm kể từ ngày bị thu hồi vì vi phạm điểm đ, e, g khoản 1.
- ▸Bộ TT&TT giám sát bàn giao, yêu cầu hoàn tất thủ tục bảo hiểm/ký quỹ và thanh toán chi phí tiếp nhận, duy trì cơ sở dữ liệu.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn 30 ngày (ra quyết định thu hồi) với 05 ngày làm việc (thu hồi chứng thư chữ ký số).
- Nhầm thời hạn 01 năm không triển khai thực tế với 03 năm không được cấp phép sau vi phạm.
- Nhầm các trường hợp bị thu hồi với các trường hợp không được cấp phép trong 3 năm.
Giải thích
Điều 23 liệt kê 8 trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy bị thu hồi giấy phép, gồm cả lý do chủ quan (không muốn tiếp tục, giải thể, phá sản, sáp nhập) và lý do vi phạm (không triển khai thực tế trong 1 năm, giả mạo hồ sơ, không khắc phục tạm đình chỉ, thực hiện hành vi bị nghiêm cấm). Thủ tục thu hồi do Bộ TT&TT thực hiện: làm việc, lập biên bản, trong 30 ngày ra quyết định thu hồi, yêu cầu dừng giao kết hợp đồng và bàn giao dữ liệu. Tổ chức chứng thực điện tử quốc gia thu hồi chứng thư chữ ký số trong 5 ngày làm việc. Doanh nghiệp bị thu hồi vì vi phạm điểm đ, e, g sẽ không được cấp phép trong 3 năm. Bộ TT&TT giám sát bàn giao để không gián đoạn dịch vụ.
Nguyên văn Điều 23. Thu hồi giấy phép
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy bị thu hồi giấy phép trong các trường hợp
sau đây:
a) Không muốn tiếp tục cung cấp dịch vụ;
b) Giải thể, chấm dứt hoạt động;
c) Bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản;
d) Bị sáp nhập, hợp nhất;
đ) Trong vòng 01 năm kể từ khi được cấp phép, tổ chức cung cấp dịch vụ tin
cậy không triển khai trên thực tế các điều kiện quy định tại Điều 18 của Nghị định
này, trừ sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp
luật mà tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy đã có báo cáo bằng văn bản tới Bộ Thông
tin và Truyền thông;
e) Có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại
giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp;
g) Không khắc phục lý do bị tạm đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều 22 của
Nghị định này sau thời hạn tạm đình chỉ ấn định của cơ quan có thẩm quyền;
h) Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 6 Luật Giao
dịch điện tử.
2. Thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp
dịch vụ tin cậy được thực hiện như sau:
a) Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức làm việc và lập biên bản làm việc với
tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy thuộc một trong các trường hợp quy định tại
22 CÔNG BÁO/ Số 373 + 374/Ngày 05-03-2025
khoản 1 Điều này. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát hành biên bản, Bộ Thông
tin và Truyền thông xem xét, ra quyết định thu hồi, đồng thời yêu cầu tổ chức cung
cấp dịch vụ tin cậy: dừng ngay việc giao kết hợp đồng kinh doanh dịch vụ tin cậy;
thực hiện bàn giao với tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy khác theo thỏa thuận hoặc
theo chỉ định của Bộ Thông tin và Truyền thông hồ sơ, cơ sở dữ liệu sau có liên
quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ:
Đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng: thông tin thuê bao, hồ sơ
thuê bao, dữ liệu chứng thư chữ ký số (danh sách công bố chứng thư chữ ký số, toàn
bộ danh sách thu hồi chứng thư chữ ký số trong thời gian cung cấp dịch vụ);
Đối với dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu: thông tin thuê bao, hồ sơ thuê
bao, thông tin xác nhận người nhận, người gửi (dựa trên thông tin thuê bao đăng ký);
thông tin về thời gian gửi, nhận thông điệp dữ liệu; thông điệp dữ liệu; mã bảo đảm
toàn vẹn thông điệp dữ liệu;
Đối với dịch vụ cấp dấu thời gian: thông tin thuê bao, hồ sơ thuê bao, mã bảo
đảm toàn vẹn thông điệp dữ liệu để phục vụ việc xác nhận.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện
tử quốc gia thu hồi chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy và
công bố trên trang thông tin điện tử (https://rootca.gov.vn/) thuộc một trong các
trường hợp: giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy bị thu hồi; chứng thư chữ ký số
hết hạn sử dụng; yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan có thẩm quyền; yêu cầu bằng
văn bản của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy trong đó nêu rõ lý do thu hồi.
3. Doanh nghiệp không được cấp giấy phép trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày
bị thu hồi giấy phép vì vi phạm các nội dung quy định tại các điểm đ, e và g khoản 1
Điều này.
4. Bộ Thông tin và Truyền thông giám sát và hướng dẫn việc bàn giao giữa các
tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy để bảo đảm việc sử dụng dịch vụ không bị gián
đoạn của các thuê bao; yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy bị thu hồi phải
hoàn tất thủ tục về bảo hiểm hoặc ký quỹ để giải quyết rủi ro và các khoản đền bù
xảy ra và thanh toán chi phí tiếp nhận, duy trì cơ sở dữ liệu thông tin liên quan đến
hoạt động cung cấp dịch vụ.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.