Nguyên văn Điều 22. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong rừng
phòng hộ
1. Trường hợp chủ rừng tự tổ chức thì thực hiện theo đề tài, dự
án, kế hoạch đã
được duyệt.
22 CÔNG BÁO/Số 1079 + 1080/Ngày 05-12-2018
2. Đối với các tổ chức nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo, nhà khoa học, học
sinh, sinh viên thực hiện việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trừ quy
định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Có kế hoạch nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập tại khu rừng phòng
hộ (bản chính);
b) Các hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng d
ạy, thực tập, thu thập mẫu vật,
nguồn gen, vận chuyển, lưu giữ, công bố mẫu vật, nguồn gen thực hiện theo quy
định của pháp luật, quy chế quản lý và sự hướng dẫn, giám sát của chủ rừng;
c) Thông báo cho chủ rừng về kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng
dạy, thực tập; tài liệu công bố trong nước hoặc quốc tế (nếu có).
Đi
ều 23. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực
hiện đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ
1. Chủ rừng xây dựng đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phù hợp với
phương án quản lý rừng bền vững được duyệt. Nội dung chủ yếu của đề án bao gồm:
a) Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên; tài nguyên du lịch và các loại sản phẩm
du l
ịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
b) Thuyết minh chi tiết phương án phát triển các tuyến, địa điểm tổ chức du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm: vị trí, diện tích, hiện trạng, mục đích,
thời gian và phương thức tổ chức thực hiện;
c) Địa điểm, quy mô xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí;
d) Các giải pháp bảo vệ, phát triển rừng, bả
o tồn thiên nhiên, đa dạng sinh
học,bảo vệ môi trường và duy trì chức năng phòng hộ của rừng;
đ) Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái;
e) Các loại bản đồ du lịch sinh thái tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 hoặc 1/25.000
theo hệ quy chiếu VN2000 gồm: Bản đồ hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, du lịch
của khu rừng phòng hộ; bản đồ quy hoạch các tuyến, điểm du lịch, tổ chức không
gian kiến trúc và hạ
tầng du lịch của khu rừng phòng hộ.
2. Hồ sơ đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm:
a) Tờ trình của chủ rừng (bản chính);
b) Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí quy định tại khoản 1 Điều
này (bản chính).
3. Trình tự thẩm định, phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
a) Chủ rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 02 bộ hồ sơ quy định tại
khoản 2 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với khu rừng
phòng hộ thuộc địa phương quản lý; hoặc Tổng cục Lâm nghiệp đối với khu rừng
phòng hộ thuộc Bộ Nông nghi
ệp và Phát triển nông thôn quản lý.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho chủ rừng để hoàn thiện.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại điểm a khoản
này tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
c) Trong th
ời hạn 20 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại điểm a
khoản này hoàn thành tổ chức thẩm định hồ sơ đề án du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí;
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ do cơ
quan tiếp nhận hồ sơ tại điểm a khoản này trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ
Nông nghi
ệp và Phát triển nông thôn phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí.
4. Nội dung thẩm định đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm:
a) Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch và các loại sản phẩm
du lịch;
b) Địa điểm, quy mô xây dựng các công trình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí;
c) Thời gian, phương thức tổ chức thực hiện;
d) Các giải pháp bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đ
a dạng sinh
học,bảo vệ môi trường và duy trì chức năng phòng hộ của rừng;
đ) Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
5. Tổ chức thực hiện đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
a) Sau khi đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được duyệt, chủ rừng
chủ trì, phối hợp với tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư du lịch sinh thái, ngh
ỉ
dưỡng, giải trí theo phương thức tự tổ chức, liên kết hoặc cho thuê môi trường
rừng phù hợp với đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được phê duyệt. Việc
lập dự án đầu tư du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải tuân thủ các quy định
của Luật Lâm nghiệp và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
24 CÔNG BÁO/Số 1079 + 1080/Ngày 05-12-2018
b) Chủ rừng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tổ chức, cá nhân
thuê môi trường rừng thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật;
c) Kinh phí lập đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cân đối trong
kế hoạch tài chính hàng năm theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trường hợp
liên kết với tổ chức, cá nhân khác thì kinh phí lập dự án đầu tư du lịch sinh thái do
hai bên thỏa thuận. Kinh phí lập dự án đầ
u tư du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
do tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng đảm bảo.
6. Cho thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí
a) Chủ rừng được phép cho các tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng phòng
hộ để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. Việc cho thuê môi
trường rừng phòng hộ để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
phả
i được thông báo rộng rãi. Giá cho thuê môi trường rừng do các bên tự thỏa
thuận nhưng không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm của bên thuê
môi trường rừngtrong phạm vi diện tích thuê môi trường rừng. Trường hợp có hai
tổ chức, cá nhân trở lên cùng đề nghị được thuê môi trường rừng, thì tổ chức đấu
giá với mức giá khởi điểm không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm
của bên thuê môi trường rừ
ng trong phạm vi diện tích thuê môi trường rừng. Thời
gian thuê không quá 30 năm, định kỳ 5 năm đánh giá việc thực hiện hợp đồng, hết
thời gian cho thuê nếu bên thuê thực hiện đúng hợp đồng và có nhu cầu thì chủ
rừng xem xét tiếp tục kéo dài thời gian cho thuê;
b) Trước khi ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng, chủ rừng phải điều tra
thống kê tài nguyên rừng trên diện tích cho thuê để làm căn cứ cho thuê và giám
sát, đánh giá việc th
ực hiện hợp đồng.