Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 156/2018/NĐ-CP

Điều 23. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ

Căn cứ: Điều 22, 156/2018/NĐ-CP — Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 23 quy định nội dung đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; hồ sơ; trình tự thẩm định, phê duyệt; nội dung thẩm định; tổ chức thực hiện và việc cho thuê môi trường rừng. Đáng chú ý: thời hạn thẩm định 20 ngày làm việc, phê duyệt 15 ngày làm việc; giá cho thuê môi trường rừng không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm; thời gian thuê không quá 30 năm, định kỳ 5 năm đánh giá hợp đồng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đề án phải phù hợp với phương án quản lý rừng bền vững được duyệt.
  • ▸Hồ sơ gồm tờ trình của chủ rừng và đề án (đều bản chính).
  • ▸Nơi gửi hồ sơ: Sở NN&PTNT (rừng phòng hộ địa phương) hoặc Tổng cục Lâm nghiệp (rừng phòng hộ Bộ NN&PTNT quản lý).
  • ▸Thời hạn: thông báo hoàn thiện hồ sơ không hợp lệ 03 ngày làm việc; lấy ý kiến 15 ngày làm việc; thẩm định 20 ngày làm việc; phê duyệt 15 ngày làm việc.
  • ▸Nội dung thẩm định gồm 5 nhóm vấn đề (hiện trạng, địa điểm quy mô, thời gian phương thức, giải pháp bảo vệ rừng, giám sát).
  • ▸Cho thuê môi trường rừng: giá không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm; nếu nhiều tổ chức cùng đề nghị thì đấu giá với giá khởi điểm không thấp hơn 1%; thời hạn thuê không quá 30 năm, định kỳ 5 năm đánh giá hợp đồng.
  • ▸Trước khi ký hợp đồng cho thuê, chủ rừng phải điều tra thống kê tài nguyên rừng trên diện tích cho thuê.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn thẩm định (20 ngày) với thời hạn phê duyệt (15 ngày) hoặc lấy ý kiến (15 ngày).
  • Tưởng rằng giá cho thuê có thể thấp hơn 1% hoặc không cần đấu giá khi có nhiều đề nghị.
  • Bỏ qua việc điều tra thống kê tài nguyên rừng trước khi ký hợp đồng cho thuê.
  • Nhầm cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở NN&PTNT hoặc Tổng cục Lâm nghiệp tùy thẩm quyền quản lý.

Giải thích

Điều 23 quy định chi tiết về đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ. Khoản 1 nêu đề án phải phù hợp với phương án quản lý rừng bền vững và gồm các nội dung chính: hiện trạng tài nguyên, thuyết minh phương án phát triển tuyến điểm, địa điểm quy mô công trình, giải pháp bảo vệ rừng và môi trường, tổ chức giám sát, hệ thống bản đồ tỷ lệ 1/5.000, 1/10.000 hoặc 1/25.000 theo VN2000. Khoản 2 quy định hồ sơ gồm tờ trình và đề án (bản chính). Khoản 3 trình tự: chủ rừng gửi 02 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với rừng phòng hộ địa phương) hoặc Tổng cục Lâm nghiệp (đối với rừng phòng hộ Bộ NN&PTNT quản lý); thời hạn thông báo hoàn thiện hồ sơ không hợp lệ là 03 ngày làm việc; lấy ý kiến 15 ngày làm việc; thẩm định 20 ngày làm việc; phê duyệt 15 ngày làm việc. Khoản 4 liệt kê nội dung thẩm định. Khoản 5 quy định tổ chức thực hiện, trách nhiệm của chủ rừng và kinh phí. Khoản 6 quy định cho thuê môi trường rừng: giá không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm; nếu có từ hai tổ chức, cá nhân trở lên cùng đề nghị thì đấu giá với giá khởi điểm không thấp hơn 1%; thời hạn thuê không quá 30 năm, định kỳ 5 năm đánh giá việc thực hiện hợp đồng; trước khi ký hợp đồng, chủ rừng phải điều tra thống kê tài nguyên rừng trên diện tích cho thuê.
Nguyên văn Điều 22. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong rừng
phòng hộ 1. Trường hợp chủ rừng tự tổ chức thì thực hiện theo đề tài, dự án, kế hoạch đã được duyệt. 22 CÔNG BÁO/Số 1079 + 1080/Ngày 05-12-2018 2. Đối với các tổ chức nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo, nhà khoa học, học sinh, sinh viên thực hiện việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trừ quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng yêu cầu sau: a) Có kế hoạch nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập tại khu rừng phòng hộ (bản chính); b) Các hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng d ạy, thực tập, thu thập mẫu vật, nguồn gen, vận chuyển, lưu giữ, công bố mẫu vật, nguồn gen thực hiện theo quy định của pháp luật, quy chế quản lý và sự hướng dẫn, giám sát của chủ rừng; c) Thông báo cho chủ rừng về kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập; tài liệu công bố trong nước hoặc quốc tế (nếu có). Đi ều 23. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ 1. Chủ rừng xây dựng đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phù hợp với phương án quản lý rừng bền vững được duyệt. Nội dung chủ yếu của đề án bao gồm: a) Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên; tài nguyên du lịch và các loại sản phẩm du l ịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; b) Thuyết minh chi tiết phương án phát triển các tuyến, địa điểm tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm: vị trí, diện tích, hiện trạng, mục đích, thời gian và phương thức tổ chức thực hiện; c) Địa điểm, quy mô xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; d) Các giải pháp bảo vệ, phát triển rừng, bả o tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học,bảo vệ môi trường và duy trì chức năng phòng hộ của rừng; đ) Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái; e) Các loại bản đồ du lịch sinh thái tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000 gồm: Bản đồ hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, du lịch của khu rừng phòng hộ; bản đồ quy hoạch các tuyến, điểm du lịch, tổ chức không gian kiến trúc và hạ tầng du lịch của khu rừng phòng hộ. 2. Hồ sơ đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm: a) Tờ trình của chủ rừng (bản chính); b) Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí quy định tại khoản 1 Điều này (bản chính). 3. Trình tự thẩm định, phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí a) Chủ rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 02 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với khu rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý; hoặc Tổng cục Lâm nghiệp đối với khu rừng phòng hộ thuộc Bộ Nông nghi ệp và Phát triển nông thôn quản lý. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho chủ rừng để hoàn thiện. b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại điểm a khoản này tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; c) Trong th ời hạn 20 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại điểm a khoản này hoàn thành tổ chức thẩm định hồ sơ đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ do cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại điểm a khoản này trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Nông nghi ệp và Phát triển nông thôn phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. 4. Nội dung thẩm định đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm: a) Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch và các loại sản phẩm du lịch; b) Địa điểm, quy mô xây dựng các công trình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; c) Thời gian, phương thức tổ chức thực hiện; d) Các giải pháp bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đ a dạng sinh học,bảo vệ môi trường và duy trì chức năng phòng hộ của rừng; đ) Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. 5. Tổ chức thực hiện đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí a) Sau khi đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được duyệt, chủ rừng chủ trì, phối hợp với tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư du lịch sinh thái, ngh ỉ dưỡng, giải trí theo phương thức tự tổ chức, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng phù hợp với đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được phê duyệt. Việc lập dự án đầu tư du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải tuân thủ các quy định của Luật Lâm nghiệp và các quy định của pháp luật khác có liên quan; 24 CÔNG BÁO/Số 1079 + 1080/Ngày 05-12-2018 b) Chủ rừng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật; c) Kinh phí lập đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cân đối trong kế hoạch tài chính hàng năm theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trường hợp liên kết với tổ chức, cá nhân khác thì kinh phí lập dự án đầu tư du lịch sinh thái do hai bên thỏa thuận. Kinh phí lập dự án đầ u tư du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí do tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng đảm bảo. 6. Cho thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí a) Chủ rừng được phép cho các tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng phòng hộ để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. Việc cho thuê môi trường rừng phòng hộ để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phả i được thông báo rộng rãi. Giá cho thuê môi trường rừng do các bên tự thỏa thuận nhưng không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm của bên thuê môi trường rừngtrong phạm vi diện tích thuê môi trường rừng. Trường hợp có hai tổ chức, cá nhân trở lên cùng đề nghị được thuê môi trường rừng, thì tổ chức đấu giá với mức giá khởi điểm không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm của bên thuê môi trường rừ ng trong phạm vi diện tích thuê môi trường rừng. Thời gian thuê không quá 30 năm, định kỳ 5 năm đánh giá việc thực hiện hợp đồng, hết thời gian cho thuê nếu bên thuê thực hiện đúng hợp đồng và có nhu cầu thì chủ rừng xem xét tiếp tục kéo dài thời gian cho thuê; b) Trước khi ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng, chủ rừng phải điều tra thống kê tài nguyên rừng trên diện tích cho thuê để làm căn cứ cho thuê và giám sát, đánh giá việc th ực hiện hợp đồng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.