Bài học
20/2023/QH15
Điều 24. Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
Căn cứ: Điều 24, 20/2023/QH15 — Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15
Tóm tắt
Điều 24 định nghĩa dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ, quy định tổ chức cung cấp dịch vụ này và các hoạt động mà tổ chức đó thực hiện.
Ý chính cần nhớ
- ▸Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ là dịch vụ chứng thực chữ ký số trong hoạt động công vụ.
- ▸Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ quản lý, cung cấp theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật về cơ yếu.
- ▸Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ có 6 hoạt động: phát hành chứng thư; thu hồi chứng thư; kiểm tra hiệu lực chữ ký số và duy trì trạng thái hiệu lực chứng thư; cung cấp thông tin cần thiết; liên thông với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia; cấp dấu thời gian trong hoạt động công vụ.
- ▸Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và chữ ký số chuyên dùng công vụ phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ và dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng; Điều 24 chỉ điều chỉnh dịch vụ trong hoạt động công vụ.
- Tưởng rằng tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ có thể sử dụng rào cản kỹ thuật để hạn chế kiểm tra hiệu lực chữ ký số; Điều 24 nghiêm cấm điều này.
Giải thích
Điều 24 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 quy định về dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. Dịch vụ này là dịch vụ chứng thực chữ ký số trong hoạt động công vụ. Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được quản lý, cung cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật về cơ yếu. Tổ chức này thực hiện các hoạt động: phát hành chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ để xác nhận và duy trì trạng thái hiệu lực; thu hồi chứng thư; kiểm tra hiệu lực chữ ký số và duy trì trạng thái hiệu lực của chứng thư, không sử dụng rào cản kỹ thuật, công nghệ để hạn chế việc kiểm tra; cung cấp thông tin cần thiết; liên thông với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia; cấp dấu thời gian trong hoạt động công vụ. Chứng thư và chữ ký số chuyên dùng công vụ phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
Nguyên văn Điều 24. Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ là dịch vụ chứng thực
chữ ký số trong hoạt động công vụ.
2. Chứng thư chữ
ký số chuyên dùng công vụ được quản lý, cung cấp bởi tổ
chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật về cơ yếu.
3. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ thực
hiện các hoạt động sau đây:
a) Phát hành chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
để xác nhận và duy trì
trạng thái hiệu lực chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của chủ thể ký thông
điệp dữ liệu;
b) Thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ;
c) Kiểm tra hiệu lực chữ ký số chuyên dùng công vụ và duy trì trạng thái hiệu
lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ; không sử dụng rào cản kỹ thuật,
công nghệ để hạn chế việ
c kiểm tra hiệu lực chữ ký số chuyên dùng công vụ;
d) Cung cấp thông tin cần thiết để chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ;
đ) Liên thông với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia để bảo
đảm cho việc kiểm tra hiệu lực chữ ký số chuyên dùng công vụ;
e) Cấp dấu thời gian trong hoạt động công vụ.
4. Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, chữ ký số chuyên dùng công vụ
phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật đối với chữ ký số và dịch vụ
chứng thực chữ ký số theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định chi tiết Đi
ều này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.