Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 105/2016/QH13

Điều 24. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược

Căn cứ: Điều 24, 105/2016/QH13 — Luật 105/2016/QH13 Luật Dược

Tóm tắt

Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược gồm đơn có ảnh chân dung chụp không quá 06 tháng, bản sao chứng thực văn bằng chuyên môn, giấy chứng nhận đủ sức khỏe, giấy xác nhận thời gian thực hành, giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo cập nhật kiến thức (nếu bị thu hồi theo khoản 9 Điều 28), bản sao căn cước công dân/CMND/hộ chiếu, phiếu lý lịch tư pháp (hoặc giấy xác nhận tương đương cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài). Trường hợp bị thu hồi theo khoản 3 Điều 28 thì chỉ cần nộp đơn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đơn đề nghị cấp có ảnh chân dung chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
  • ▸Bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn.
  • ▸Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề dược do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
  • ▸Giấy xác nhận về thời gian thực hành chuyên môn do người đứng đầu cơ sở nơi thực hành cấp.
  • ▸Giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược nếu đã bị thu hồi theo khoản 9 Điều 28.
  • ▸Bản sao có chứng thực căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
  • ▸Phiếu lý lịch tư pháp; với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có yêu cầu giấy tờ thay thế theo khoản 7.
  • ▸Trường hợp bị thu hồi theo khoản 3 Điều 28 chỉ cần nộp đơn theo khoản 1.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn ảnh chân dung là 03 tháng thay vì 06 tháng.
  • Cho rằng mọi trường hợp bị thu hồi đều chỉ cần nộp đơn, trong khi chỉ khoản 3 Điều 28 mới áp dụng.
  • Bỏ sót giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức đối với trường hợp thu hồi theo khoản 9 Điều 28.

Giải thích

Điều 24 liệt kê các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược. Thí sinh cần nhớ các nhóm giấy tờ cơ bản: đơn có ảnh chân dung chụp không quá 06 tháng; bản sao chứng thực văn bằng chuyên môn; giấy chứng nhận đủ sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp; giấy xác nhận thời gian thực hành do người đứng đầu cơ sở nơi thực hành cấp; bản sao chứng thực căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; phiếu lý lịch tư pháp. Ngoài ra, có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược đối với trường hợp đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược theo khoản 9 Điều 28. Với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, khoản 7 yêu cầu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài. Đặc biệt, khoản 8 quy định trường hợp bị thu hồi theo khoản 3 Điều 28 thì chỉ cần nộp đơn.
Nguyên văn Điều 24. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược
1. Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược có ảnh chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng. 2. Bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn. 3. Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề dược do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp. 4. Giấy xác nhận về thời gian thực hành chuyên môn do người đứng đầu cơ sở nơi người đó thực hành cấp. 5. Giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược đối với trường hợp đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược quy định tại khoản 9 Điều 28 của Luật này. 6. Bản sao có chứng thực căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu. 7. Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận hiện không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến hoạt động dược theo bản án, quyết định của Tòa án do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp. 8. Trường hợp cấp Chứng chỉ hành nghề dược do bị thu hồi theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật này thì người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược chỉ cần nộp đơn theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.