Bài học
20/2017/QH14
Điều 24. Kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm
Căn cứ: Điều 24, 20/2017/QH14 — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
Tóm tắt
Điều 24 quy định cấu trúc kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm gồm ba phần: kế hoạch của Chính phủ, kế hoạch của chính quyền địa phương và hạn mức vay về cho vay lại, hạn mức bảo lãnh Chính phủ. Điều này cũng nêu rõ nội dung, trách nhiệm lập và phê duyệt kế hoạch.
Ý chính cần nhớ
- ▸Kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm gồm: kế hoạch của Chính phủ; kế hoạch của chính quyền địa phương; hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ.
- ▸Bộ Tài chính lập kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ cùng thời gian lập dự toán NSNN.
- ▸UBND cấp tỉnh lập kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương, trình HĐND cùng cấp cho ý kiến trước khi gửi Bộ Tài chính tổng hợp.
- ▸Hạn mức bảo lãnh Chính phủ hàng năm đảm bảo tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh không vượt quá tốc độ tăng GDP năm trước và trong hạn mức 5 năm đã được Quốc hội quyết định.
- ▸Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm.
- ▸Các Bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện trong phạm vi kế hoạch và hạn mức được phê duyệt.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa cơ quan lập kế hoạch (Bộ Tài chính, UBND cấp tỉnh) và cơ quan quyết định (Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ).
- Tưởng rằng HĐND cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch vay, trả nợ của địa phương thay vì chỉ cho ý kiến.
- Sai nguyên tắc hạn mức bảo lãnh: tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh không vượt quá tốc độ tăng GDP của năm trước.
Giải thích
Điều 24 Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 quy định kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm gồm ba bộ phận: kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ; kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương; và hạn mức vay về cho vay lại, hạn mức bảo lãnh Chính phủ. Kế hoạch của Chính phủ do Bộ Tài chính lập cùng lúc với dự toán ngân sách nhà nước, gồm vay bù đắp bội chi NSTƯ, trả nợ gốc, cho vay lại, cơ cấu lại nợ. Kế hoạch của địa phương do UBND cấp tỉnh lập, trình HĐND cùng cấp cho ý kiến trước khi gửi Bộ Tài chính. Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định tổng mức vay trả nợ, sau đó trình Thủ tướng phê duyệt kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm. Hạn mức bảo lãnh hàng năm phải đảm bảo tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh không vượt quá tốc độ tăng GDP năm trước và trong giới hạn 5 năm của Quốc hội.
Nguyên văn Điều 24. Kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm
1. Kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm bao gồm:
a) Kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ hàng năm;
b) Kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương hàng năm;
c) Hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ hàng năm.
2. Kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ hàng năm được quy định nh
ư sau:
a) Kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ hàng năm được lập nhằm thực hiện
nhiệm vụ tài chính, ngân sách và đầu tư công trong năm kế hoạch được cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
b) Nội dung kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ hàng năm bao gồm vay để bù
đắp bội chi ngân sách trung ương, trả nợ gốc, cho vay lại và cơ cấu lại nợ; nghĩa vụ
trả nợ trực tiếp, trả nợ cho vay lại; cơ cấu vốn vay và xác định nguồn để trả nợ;
c) Hàng năm, cùng với thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính
lập kế hoạch vay, trả
nợ của Chính phủ.
3. Kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương hàng năm được quy định
như sau:
a) Kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương hàng năm được lập nhằm
thực hiện nhiệm vụ tài chính, ngân sách và đầu tư công của địa phương trong năm
kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Nội dung kế hoạch vay, tr
ả nợ của chính quyền địa phương hàng năm bao
gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách địa phương, trả nợ gốc; nghĩa vụ trả nợ của
chính quyền địa phương; cơ cấu vốn vay và xác định nguồn để trả nợ;
c) Hàng năm, cùng với thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh lập kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền đị
a phương, trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước khi gửi Bộ Tài chính để tổng hợp.
4. Hạn mức bảo lãnh Chính phủ hàng năm được quy định như sau:
a) Hạn mức bảo lãnh Chính phủ hàng năm được xác định theo nguyên tắc bảo
đảm tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ không vượt quá tốc độ tăng tổng sản
phẩm quốc nội của năm trước và trong h
ạn mức bảo lãnh Chính phủ giai đoạn 05
năm đã được Quốc hội quyết định;
b) Căn cứ nhu cầu và khả năng huy động vốn vay, hạn mức bảo lãnh Chính
phủ giai đoạn 05 năm đã được Quốc hội quyết định, Bộ Tài chính báo cáo Chính
phủ xem xét, quyết định hạn mức bảo lãnh năm kế hoạch.
5. Bộ Tài chính xây dựng tổng mức vay, trả n
ợ của ngân sách trung ương và
tổng hợp mức vay, trả nợ của ngân sách địa phương vào dự toán ngân sách nhà
nước, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định.
6. Căn cứ tổng mức vay, trả nợ của ngân sách nhà nước hàng năm đã được
Quốc hội quyết định, hạn mức vay về cho vay lại, hạn mức bảo lãnh Chính phủ
hàng năm đã được Chính phủ quyết định, Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch vay, trả
nợ công hàng năm, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
16 CÔNG BÁO/Số 1061 + 1062/Ngày 29-12-2017
7. Căn cứ kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt, các Bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện, bảo đảm trong phạm vi kế
hoạch và hạn mức được phê duyệt.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.