Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 36/2018/QH14

Điều 24. Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác

Căn cứ: Điều 24, 36/2018/QH14 — Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14

Tóm tắt

Điều 24 quy định nguyên tắc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác nhằm phòng ngừa tham nhũng. Việc chuyển đổi phải khách quan, hợp lý, phù hợp chuyên môn, nghiệp vụ, không ảnh hưởng hoạt động bình thường, theo kế hoạch và công khai; nghiêm cấm lợi dụng vì vụ lợi hoặc trù dập. Quy định cũng áp dụng với một số đối tượng không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong Quân đội và Công an.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền có trách nhiệm định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức.
  • ▸Việc luân chuyển cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện theo quy định về luân chuyển cán bộ.
  • ▸Chuyển đổi vị trí công tác phải bảo đảm khách quan, hợp lý, phù hợp chuyên môn, nghiệp vụ và không làm ảnh hưởng hoạt động bình thường.
  • ▸Chuyển đổi phải theo kế hoạch và được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
  • ▸Không được lợi dụng việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác vì vụ lợi hoặc để trù dập.
  • ▸Quy định cũng áp dụng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

Lưu ý dễ nhầm

  • Không áp dụng quy định định kỳ chuyển đổi vị trí công tác cho cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; nhóm này thực hiện theo quy định về luân chuyển cán bộ.
  • Không bỏ sót đối tượng trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân được áp dụng quy định tại khoản 5.

Giải thích

Điều 24 xác lập nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác để phòng ngừa tham nhũng. Cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức. Việc luân chuyển cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện theo quy định về luân chuyển cán bộ. Việc chuyển đổi phải bảo đảm khách quan, hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị; phải thực hiện theo kế hoạch và công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Điều luật nghiêm cấm lợi dụng việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác vì vụ lợi hoặc để trù dập cán bộ, công chức, viên chức. Quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 cũng được áp dụng đối với một số đối tượng không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
Nguyên văn Điều 24. Nguyên tắc chuyể
n đổi vị trí công tác 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền có trách nhiệm định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình nhằm phòng ngừa tham nhũng. Việc luân chuyển cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện theo quy định về luân chuyển cán bộ. 2. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải bảo đảm khách quan, hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 3. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải được thực hiện theo kế hoạch và được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. 4. Không được lợi dụng việc định kỳ chuyển đổ i vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức vì vụ lợi hoặc để trù dập cán bộ, công chức, viên chức. 5. Quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này cũng được áp dụng đối với những người sau đây mà không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; b) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, h ạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.