Bài học
88/2015/QH13
Điều 24. Sổ kế toán
Căn cứ: Điều 24, 88/2015/QH13 — Luật 88/2015/QH13 Luật Kế toán
Tóm tắt
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh. Sổ phải có đầy đủ thông tin nhận diện và nội dung chủ yếu; gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết; Bộ Tài chính quy định chi tiết.
Ý chính cần nhớ
- ▸Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh liên quan đến đơn vị kế toán.
- ▸Sổ phải ghi rõ tên đơn vị, tên sổ, ngày tháng năm lập sổ, ngày tháng năm khóa sổ, chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng, người đại diện theo pháp luật; số trang; đóng dấu giáp lai.
- ▸Nội dung chủ yếu: ngày tháng năm ghi sổ; số hiệu và ngày tháng năm chứng từ; tóm tắt nội dung nghiệp vụ; số tiền ghi vào tài khoản; số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.
- ▸Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
- ▸Bộ Tài chính quy định chi tiết về sổ kế toán.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa thông tin bắt buộc trên sổ (Điều 24) với hệ thống sổ (Điều 25).
- Bỏ sót yêu cầu đóng dấu giáp lai trên sổ kế toán giấy; lưu ý trường hợp ghi sổ điện tử được trừ đóng dấu giáp lai theo khoản 7 Điều 26.
Giải thích
Điều 24 định nghĩa và quy định nội dung sổ kế toán. Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán. Sổ phải ghi rõ các thông tin nhận diện như tên đơn vị, tên sổ, ngày tháng năm lập sổ, ngày tháng năm khóa sổ, chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng, người đại diện theo pháp luật; số trang; đóng dấu giáp lai. Ngoài ra, sổ phải có các nội dung chủ yếu: ngày tháng năm ghi sổ; số hiệu và ngày tháng năm của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ; tóm tắt nội dung nghiệp vụ; số tiền ghi vào các tài khoản; số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ. Sổ kế toán gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết. Bộ Tài chính quy định chi tiết về sổ kế toán.
Nguyên văn Điều 24. Sổ kế toán
1. Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán.
2. Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; số trang; đóng dấu giáp lai.
3. Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ghi sổ;
b) Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
c) Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
d) Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;
đ) Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.
4. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
5. Bộ Tài chính quy định chi tiết về sổ kế toán.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.