Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 121/2025/QH15

Điều 24. Thẩm quyền của Đoàn đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát

Căn cứ: Điều 24, 121/2025/QH15 — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 24 quy định thẩm quyền của Đoàn đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát, bao gồm kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương và trung ương về xử lý văn bản trái pháp luật, giải quyết các vấn đề thực tiễn; đồng thời quy định thời hạn trả lời kiến nghị và cơ chế theo dõi, đôn đốc. Điều luật cũng quy định Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của mình.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương xử lý văn bản trái Hiến pháp, văn bản cấp trên: thời hạn trả lời 30 ngày.
  • ▸Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương giải quyết vấn đề thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật: thời hạn trả lời 15 ngày; bất khả kháng hoặc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
  • ▸Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương xử lý văn bản trái pháp luật, giải quyết vấn đề liên quan: thời hạn trả lời 30 ngày.
  • ▸Đoàn đại biểu Quốc hội gửi kiến nghị đến cơ quan trung ương, đồng gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội để phối hợp theo dõi, đôn đốc, giám sát.
  • ▸Quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Đoàn đại biểu Quốc hội.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn trả lời 30 ngày (địa phương về văn bản trái pháp luật) với 15 ngày (địa phương về giải quyết vấn đề thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật).
  • Cho rằng khi quá hạn trả lời hoặc không tán thành trả lời thì Đoàn đại biểu Quốc hội tự quyết định mà không báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Giải thích

Điều 24 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 quy định thẩm quyền của Đoàn đại biểu Quốc hội khi xem xét kết quả giám sát. Theo đó, Đoàn đại biểu Quốc hội có thể kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, văn bản của cơ quan cấp trên; thời hạn trả lời là 30 ngày. Đối với kiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật, thời hạn trả lời là 15 ngày, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong trường hợp bất khả kháng hoặc phức tạp. Nếu quá hạn hoặc không tán thành trả lời, Đoàn đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết, đồng thời báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Đối với cơ quan trung ương, Đoàn đại biểu Quốc hội kiến nghị xử lý văn bản trái pháp luật, giải quyết vấn đề liên quan và ban hành văn bản quy định chi tiết; thời hạn trả lời là 30 ngày. Khi gửi kiến nghị đến cơ quan trung ương, Đoàn đại biểu Quốc hội đồng gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội để phối hợp theo dõi, đôn đốc, giám sát. Đoàn đại biểu Quốc hội cũng quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền.
Nguyên văn Điều 24. Thẩm quyền của Đoàn đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết
quả giám sát 1. Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. Cơ quan, người có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị. 2. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị; trường hợp bất khả kháng hoặc có nhiều nội dung phức tạp thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày. Quá thời hạn này mà không nhận được trả lời hoặc trường hợp không tán thành với nội dung trả lời thì có quyền kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết, đồng thời báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. 3. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền có liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật ở địa phương. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Đoàn đại biểu Quốc hội gửi kiến nghị đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương, đồng thời gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo lĩnh vực phụ trách để phối hợp theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. 4. Quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Đoàn đại biểu Quốc hội.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.