Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 216/2025/NĐ-CP

Điều 24. Thay đổi thành viên Đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra

Căn cứ: Điều 24, 216/2025/NĐ-CP — Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra

Tóm tắt

Điều 24 quy định các trường hợp người ra quyết định thanh tra xem xét thay đổi thành viên Đoàn thanh tra và thay đổi Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn thanh tra. Các căn cứ thay đổi bao gồm vi phạm pháp luật, thuộc trường hợp cấm, không chấp hành chỉ đạo, không hoàn thành nhiệm vụ hoặc được giao nhiệm vụ khác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thay đổi thành viên Đoàn thanh tra khi: có hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 6 Luật Thanh tra; thuộc khoản 1 Điều 23 Nghị định 216/2025/NĐ-CP; không chấp hành chế độ thông tin báo cáo, chỉ đạo, điều hành; không hoàn thành nhiệm vụ, không đủ sức khỏe hoặc lý do khách quan; được giao nhiệm vụ khác.
  • ▸Thay đổi Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn khi: thuộc khoản 2 Điều 23 Nghị định 216/2025/NĐ-CP; thuộc điểm a, d, đ khoản 1 Điều 24; không chấp hành chế độ thông tin báo cáo, chỉ đạo, điều hành của người ra quyết định thanh tra (đối với Trưởng đoàn) hoặc của Trưởng đoàn, người ra quyết định thanh tra (đối với Phó Trưởng đoàn).
  • ▸Người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định việc thay đổi.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn căn cứ thay đổi thành viên thường so với Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn.
  • Cho rằng việc thay đổi Trưởng đoàn áp dụng tất cả các điểm của khoản 1 Điều 24.
  • Bỏ sót trường hợp được giao nhiệm vụ khác.

Giải thích

Điều 24 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định việc thay đổi nhân sự Đoàn thanh tra. Khoản 1 nêu 5 căn cứ thay đổi thành viên Đoàn thanh tra: vi phạm hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 6 Luật Thanh tra; thuộc khoản 1 Điều 23 của Nghị định; không chấp hành chế độ thông tin báo cáo, chỉ đạo, điều hành; không hoàn thành nhiệm vụ, không đủ sức khỏe hoặc lý do khách quan; được giao nhiệm vụ khác. Khoản 2 quy định thay đổi Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn khi thuộc khoản 2 Điều 23; thuộc điểm a, d, đ khoản 1 Điều 24; hoặc không chấp hành chế độ báo cáo, chỉ đạo, điều hành của cấp trên. Cần lưu ý sự khác biệt về căn cứ giữa thành viên và lãnh đạo đoàn.
Nguyên văn Điều 24. Thay đổi thành viên Đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn thanh
tra, Trưởng đoàn thanh tra 1. Người ra quyết định thanh tra xem xét, thay đổi thành viên Đoàn thanh tra khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có một trong các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 6 của Luật Thanh tra; b) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này được phát hiện trong quá trình thanh tra; c) Không chấp hành chế độ thông tin báo cáo, chỉ đạo, điều hành của Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra; d) Không hoàn thành nhiệm vụ được giao, không đủ sức khỏe hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tiếp tục thực hiện nhiệm vụ thanh tra; đ) Được giao nhiệm vụ khác theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 2. Người ra quyết định thanh tra xem xét, thay đổi Trưởng đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn thanh tra (nếu có) khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này; các điểm a, d và đ của khoản 1 Điều này; b) Trưởng đoàn thanh tra không chấp hành chế độ thông tin báo cáo, chỉ đạo, điều hành của người ra quyết định thanh tra; Phó Trưởng đoàn thanh tra không chấp hành chế độ thông tin báo cáo, chỉ đạo, điều hành của Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.