Bài học
96/2026/NĐ-CP
Điều 24. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư
Căn cứ: Điều 24, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Tóm tắt
Quy định căn cứ xác định ưu đãi đầu tư, thủ tục hưởng ưu đãi tại cơ quan áp dụng ưu đãi và các giấy tờ xác nhận cho một số đối tượng đặc thù.
Ý chính cần nhớ
- ▸Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư quy định hình thức, căn cứ, điều kiện áp dụng ưu đãi theo Điều 14, 15 Luật Đầu tư và Điều 19 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
- ▸Nhà đầu tư thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi tại cơ quan áp dụng ưu đãi tương ứng với từng loại ưu đãi.
- ▸Căn cứ áp dụng ưu đãi cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ là Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- ▸Doanh nghiệp công nghệ cao dùng văn bản xác nhận theo pháp luật về công nghệ cao.
- ▸Dự án công nghiệp hỗ trợ dùng Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- ▸Dự án chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục khuyến khích chuyển giao dùng Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao.
- ▸Dự án không thuộc khoản 2 và 3 thì nhà đầu tư tự xác định ưu đãi dựa trên đối tượng hưởng ưu đãi tại Điều 19 và pháp luật liên quan.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giấy tờ xác nhận giữa doanh nghiệp khoa học và công nghệ với doanh nghiệp công nghệ cao.
- Cho rằng mọi dự án đều do nhà đầu tư tự xác định ưu đãi; thực tế chỉ áp dụng cho dự án không thuộc khoản 2 và 3.
Giải thích
Điều 24 hướng dẫn thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư. Căn cứ pháp lý để xác định ưu đãi là Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, trong đó ghi rõ hình thức, căn cứ, điều kiện ưu đãi theo Điều 14, 15 Luật Đầu tư và Điều 19 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi tại cơ quan áp dụng ưu đãi tương ứng với từng loại ưu đãi. Đối với một số doanh nghiệp, dự án đặc thù, khoản 3 quy định giấy tờ xác nhận cụ thể: doanh nghiệp khoa học và công nghệ dùng Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp công nghệ cao dùng văn bản xác nhận theo pháp luật về công nghệ cao; dự án công nghiệp hỗ trợ dùng Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; dự án chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục khuyến khích chuyển giao dùng Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao. Các dự án không thuộc khoản 2 và 3 thì nhà đầu tư tự xác định ưu đãi dựa trên đối tượng hưởng ưu đãi tại Điều 19 và quy định pháp luật liên quan, sau đó thực hiện thủ tục tại cơ quan áp dụng ưu đãi.
Nguyên văn Điều 24. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư
1. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư quy định hình thức, căn cứ, điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại các Điều 14 và 15 của Luật Đầu tư và Điều 19 của Nghị định này.
2. Căn cứ nội dung ưu đãi đầu tư tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư tương ứng với từng loại ưu đãi.
3. Căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tư đối với một số doanh nghiệp, dự án đầu tư quy định tại khoản 7 Điều 19 của Nghị định này gồm:
a) Đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ là Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
b) Đối với doanh nghiệp công nghệ cao là văn bản xác nhận theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;
c) Đối với dự án công nghiệp hỗ trợ là Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ;
d) Đối với dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao là Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này, nhà đầu tư căn cứ đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 19 của Nghị định này, quy định của pháp luật có liên quan để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư tương ứng với từng loại ưu đãi.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.