Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2026/NĐ-CP

Điều 24. Vùng khai thác thủy sản

Căn cứ: Điều 24, 41/2026/NĐ-CP — Nghị định 41/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản

Tóm tắt

Điều 24 quy định cụ thể vùng khai thác thủy sản trên biển gồm vùng ven bờ, vùng lộng, vùng khơi; trong đó vùng khơi được chia thành 06 khu vực theo vĩ tuyến và kinh tuyến. Điều cũng giao UBND hai tỉnh, thành phố ven biển tiếp giáp hiệp thương xác định ranh giới vùng ven bờ và vùng lộng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Vùng khai thác thủy sản trên biển gồm: vùng ven bờ, vùng lộng, vùng khơi (khoản 1).
  • ▸Vùng ven bờ được giới hạn bởi mép nước biển dọc theo bờ biển và tuyến bờ; đối với các đảo, vùng ven bờ được giới hạn bởi ngấn nước thủy triều trung bình nhiều năm quanh bờ biển của đảo đến 06 hải lý (điểm a khoản 1).
  • ▸Vùng lộng được giới hạn bởi tuyến bờ và tuyến lộng; vùng khơi được giới hạn bởi tuyến lộng và ranh giới phía ngoài của vùng biển được phép khai thác (điểm b, c khoản 1).
  • ▸Vùng khơi gồm 06 khu vực: Khu vực 1 phía Bắc vĩ tuyến 17°00’N; Khu vực 2 từ vĩ tuyến 14°00’N đến 17°00’N; Khu vực 3 từ vĩ tuyến 10°00’N đến 14°00’N; Khu vực 4 phía Nam vĩ tuyến 10°00’N và phía Đông kinh tuyến 105°00’E; Khu vực 5 phía Nam vĩ tuyến 10°00’N, từ kinh tuyến 105°00’E đến 108°00’E; Khu vực 6 phía Tây kinh tuyến 105°00’E (khoản 2).
  • ▸UBND hai tỉnh, thành phố ven biển tiếp giáp nhau căn cứ đặc điểm địa lý để hiệp thương xác định và công bố ranh giới vùng khai thác thủy sản vùng ven bờ và vùng lộng giữa hai tỉnh, thành phố (khoản 3).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm ranh giới vùng ven bờ của đảo: tính từ ngấn nước thủy triều trung bình nhiều năm quanh bờ biển của đảo đến 06 hải lý, không phải từ tuyến bờ.
  • Nhầm khu vực 4 và khu vực 6: khu vực 4 là phía Nam vĩ tuyến 10°00’N và phía Đông kinh tuyến 105°00’E; khu vực 6 là phía Tây kinh tuyến 105°00’E.
  • Khu vực 5 có giới hạn từ kinh tuyến 105°00’E đến 108°00’E, không phải đến 109°00’E hay 107°00’E.

Giải thích

Điều 24 quy định chi tiết vùng khai thác thủy sản trên biển theo khoản 1 Điều 48 Luật Thủy sản. Vùng khai thác gồm vùng ven bờ, vùng lộng và vùng khơi. Vùng ven bờ được giới hạn bởi mép nước biển dọc theo bờ biển và tuyến bờ; riêng các đảo, vùng ven bờ tính từ ngấn nước thủy triều trung bình nhiều năm quanh bờ biển của đảo đến 06 hải lý. Vùng lộng nằm giữa tuyến bờ và tuyến lộng; vùng khơi nằm giữa tuyến lộng và ranh giới phía ngoài của vùng biển được phép khai thác. Vùng khơi chia thành 06 khu vực dựa trên vĩ tuyến 17°00’N, 14°00’N, 10°00’N và kinh tuyến 105°00’E, 108°00’E. UBND hai tỉnh, thành phố ven biển tiếp giáp có trách nhiệm hiệp thương xác định và công bố ranh giới vùng ven bờ, vùng lộng giữa hai địa phương.
Nguyên văn Điều 24. Vùng khai thác thủy sản
Vùng biển khai thác thủy sản theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Thủy sản được quy định cụ thể như sau: 1. Vùng khai thác thủy sản trên biển bao gồm: a) Vùng ven bờ được giới hạn bởi mép nước biển dọc theo bờ biển và tuyến bờ. Đối với các đảo, vùng ven bờ là vùng biển được giới hạn bởi ngấn nước thủy triều trung bình nhiều năm quanh bờ biển của đảo đến 06 hải lý; b) Vùng lộng được giới hạn bởi tuyến bờ và tuyến lộng; c) Vùng khơi được giới hạn bởi tuyến lộng và ranh giới phía ngoài của vùng biển được phép khai thác. 2. Vùng khơi gồm 06 khu vực như sau: a) Khu vực 1 là vùng phía Bắc vĩ tuyến 17 o 00’N; b) Khu vực 2 là vùng từ vĩ tuyến 14 o 00’N đến vĩ tuyến 17 o 00’N; c) Khu vực 3 là vùng từ vĩ tuyến 10 o 00’N đến vĩ tuyến 14 o 00’N; d) Khu vực 4 là vùng phía Nam vĩ tuyến 10 o 00’N và phía Đông kinh tuyến o 00’E; đ) Khu vực 5 là vùng phía Nam vĩ tuyến 10 o 00’N, từ kinh tuyến 105 o 00’E đến kinh tuyến 108 o 00’E; e) Khu vực 6 là vùng phía Tây kinh tuyến 105 o 00’E. 3. Ủy ban nhân dân hai tỉnh, thành phố ven biển tiếp giáp nhau căn cứ vào đặc điểm cụ thể về địa lý của vùng biển ven bờ và vùng lộng để hiệp thương xác định và công bố ranh giới vùng khai thác thủy sản vùng ven bờ và vùng lộng giữa hai tỉnh, thành phố.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.