Nguyên văn Điều 24. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình hỗ trợ voucher
1. Xây dựng khung chương trình hỗ trợ voucher
a) Trên cơ sở danh mục chương trình hỗ trợ voucher đã được phê duyệt, Quỹ
thành lập Hội đồng để xác định khung của từng chương trình hỗ trợ voucher;
b) Thành phần, phương thức làm việc, tài liệu phục vụ phiên họp Hội đồng
thực hiện theo khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 19 Nghị định này;
c) Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng
Thư ký công bố quyết định thành lập Hội đồng;
Đại diện Quỹ tóm tắt các yêu cầu đối với Hội đồng;
Chủ tịch Hội đồng chủ trì cuộc họp;
Hội đồng cử 01 thành viên làm Ủy viên thư ký để ghi chép các ý kiến thảo
luận và lập biên bản cuộc họp;
Căn cứ quy định tại Điều 23 Nghị định này, Hội đồng thảo luận, thống nhất và
kết luận nội dung khung chương trình bao gồm: Danh mục sản phẩm mới, dịch vụ
mới dự kiến hỗ trợ; điều kiện lựa chọn sản phẩm mới, dịch vụ mới; điều kiện lựa
chọn đối tượng cung cấp; phạm vi, thời gian công bố nhận hồ sơ xét duyệt; phạm
vi, thời gian thực hiện chương trình và yêu cầu kết quả chương trình; quy định
thanh toán và các yêu cầu khác của Quỹ. Kết luận của Hội đồng được lập thành
biên bản theo Mẫu III.2 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và thông qua
tại cuộc họp.
d) Phê duyệt khung Chương trình hỗ trợ voucher
Trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng, Quỹ phê duyệt khung chương trình
hỗ trợ voucher và công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Quỹ hoặc nền
tảng số theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 23 Nghị định này để các tổ chức, cá
nhân có đủ năng lực đăng ký tham gia. Nội dung phê duyệt khung Chương trình hỗ
trợ voucher theo Mẫu III.3 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trình tự xét duyệt đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới
a) Đối tượng cung cấp có sản phẩm mới, dịch vụ mới nộp hồ sơ đề xuất tham
gia chương trình hỗ trợ voucher, bao gồm:
Đơn đề xuất tham gia chương trình hỗ trợ voucher theo Mẫu III.4 tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
Hồ sơ pháp lý của đối tượng cung cấp;
Thông tin kỹ thuật, điều kiện bảo hành, bảo trì của sản phẩm mới, dịch vụ mới;
Giá bán sản phẩm mới, dịch vụ mới được công khai, niêm yết gần nhất
trước thời điểm nộp hồ sơ; thông tin, tài liệu minh chứng về việc công khai,
niêm yết giá bán;
Tài liệu chứng minh sản phẩm mới, dịch vụ mới đủ điều kiện, được phép lưu
thông trên thị trường theo quy định của pháp luật;
Các tài liệu khác theo yêu cầu tại khung chương trình hỗ trợ voucher.
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian nhận hồ sơ theo quy
định tại Khung Chương trình hỗ trợ voucher đã được phê duyệt, Quỹ tiếp nhận,
kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ; tổ chức kiểm tra thực tế (trực tuyến hoặc trực tiếp) khi
cần; tổng hợp hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ đề xuất không đầy đủ các nội dung theo điểm a khoản 2
Điều này, Quỹ không tiếp tục xem xét hồ sơ, thông báo kết quả cho tổ chức
đề xuất.
c) Đánh giá, xét duyệt đối tượng cung cấp và sản phẩm mới, dịch vụ mới:
Quỹ thành lập Hội đồng xét duyệt theo quy định tại điểm a, b, c, đ và điểm e
khoản 3 Điều 12 Nghị định này để đánh giá đối tượng cung cấp và sản phẩm mới,
dịch vụ mới. Quyết định thành lập Hội đồng theo Mẫu số I.7 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này;
Nội dung đánh giá của Hội đồng xét duyệt bao gồm: Đáp ứng điều kiện theo
khoản 3, 4 Điều 23 Nghị định này; đánh giá việc đáp ứng nội dung của khung
chương trình hỗ trợ voucher đã được phê duyệt tại điểm d khoản 1 Điều này và
theo các yêu cầu khác của Quỹ tại chương trình được phê duyệt;
Kết quả đánh giá được thể hiện bằng Biên bản họp Hội đồng xét duyệt, trong
đó kết luận: Danh sách tên, thông tin kỹ thuật, điều kiện bảo hành, bảo trì của sản
phẩm mới, dịch vụ mới được đề xuất lựa chọn tham gia chương trình hỗ trợ
voucher; danh sách đối tượng cung cấp tương ứng của sản phẩm mới, dịch vụ mới
được lựa chọn; kiến nghị tổng kinh phí hỗ trợ của chương trình, giá trị, thời hạn
của voucher trong chương trình và các nội dung khác theo yêu cầu của Quỹ. Phiếu
đánh giá hồ sơ đề xuất tham gia chương trình hỗ trợ voucher, biên bản họp hội
đồng xét duyệt tương ứng theo Mẫu số III.5 và III.6 Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị định này;
Thời gian xét duyệt tối đa là 30 ngày kể từ ngày Quỹ tiếp nhận, kiểm tra tính
đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề xuất tham gia chương trình hỗ trợ voucher.
3. Phê duyệt chương trình hỗ trợ voucher
a) Trong thời hạn 10 ngày, trên cơ sở các Biên bản họp Hội đồng xét duyệt tại
điểm c khoản 2 Điều này và thương thảo với các đối tượng cung cấp sản phẩm
mới, dịch vụ mới, Quỹ quyết định phê duyệt các chương trình hỗ trợ voucher,
trong đó nội dung chính của từng chương trình bao gồm:
Danh mục sản phẩm mới, dịch vụ mới được lựa chọn tham gia chương trình;
tiêu chí, điều kiện của sản phẩm mới, dịch vụ mới; thông tin kỹ thuật, điều kiện
bảo hành, bảo trì của sản phẩm mới, dịch vụ mới;
Tên đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới;
Kinh phí bố trí cho chương trình;
Giá trị, thời hạn voucher;
Phương thức tổ chức thực hiện, quản lý voucher;
Phương thức thanh toán, quyết toán với đối tượng cung cấp sản phẩm mới,
dịch vụ mới;
Quy định về đánh giá kết thúc chương trình theo các nội dung và mục tiêu của
chương trình đã được phê duyệt.
Quỹ quyết định phê duyệt chương trình hỗ trợ voucher theo Mẫu số III.7 Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định này và công bố công khai trên cổng thông tin
điện tử của Quỹ.
b) Căn cứ theo thực tế triển khai, nhu cầu của các bên, Quỹ có quyền điều
chỉnh chương trình hỗ trợ voucher và các hợp đồng triển khai voucher đã ký kết
với đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới.
4. Ký kết hợp đồng với các đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới
Căn cứ Quyết định phê duyệt chương trình hỗ trợ voucher, trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày có quyết định phê duyệt, Quỹ thực hiện ký kết Hợp đồng triển khai
voucher với các đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới theo Mẫu số
III.8 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Căn cứ theo yếu tố, điều kiện
thực tế, Quỹ có thể bổ sung các nội dung khác tại hợp đồng nhưng không trái quy
định pháp luật.
Quỹ có thể ký hợp đồng với từng đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ
mới hoặc ký hợp đồng với các đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới
trong cùng một chương trình hỗ trợ voucher.
5. Quản lý, sử dụng voucher theo phương thức trực tiếp
Định kỳ, Quỹ phê duyệt kế hoạch sử dụng voucher cho các đối tượng cung cấp
sản phẩm mới, dịch vụ mới theo nguyên tắc sau:
a) Vào đầu kỳ đầu tiên, căn cứ vào đề xuất sử dụng voucher và điều kiện,
nguồn lực của Quỹ, Quỹ phê duyệt kế hoạch sử dụng voucher cho các đối tượng
cung cấp trong kỳ;
b) Vào đầu các kỳ tiếp theo, Quỹ phê duyệt kế hoạch sử dụng voucher căn cứ
vào đề xuất sử dụng của các đối tượng cung cấp cho kỳ kế tiếp và thực tế thanh
toán, sử dụng voucher của các kỳ trước;
c) Vào đầu kỳ cuối cùng của thời hạn sử dụng voucher, Quỹ phê duyệt kế
hoạch sử dụng voucher căn cứ vào đề xuất sử dụng của các đối tượng cung cấp;
thực tế thanh toán, sử dụng voucher của các kỳ trước và tổng kinh phí còn lại của
chương trình hỗ trợ voucher;
d) Kinh phí chương trình hỗ trợ voucher được cập nhật công khai định kỳ trên
cổng thông tin điện tử của Quỹ.
6. Quản lý, sử dụng voucher trên nền tảng số
a) Trong thời hạn không quá 02 năm kể từ khi Quỹ đi vào hoạt động, Quỹ phải
xây dựng và triển khai nền tảng số để quản lý, sử dụng voucher.
b) Việc quản lý, sử dụng voucher trên nền tảng số phải đảm bảo công khai,
minh bạch, quản lý được hiện trạng phát hành, sử dụng, thanh toán của voucher;
quản lý được sản phẩm mới, dịch vụ mới, đối tượng cung cấp, đối tượng sử dụng.
c) Quỹ xây dựng và ban hành quy chế quản lý, vận hành nền tảng số và báo
cáo cơ quan quản lý cấp trên của Quỹ.
7. Thanh toán voucher
a) Định kỳ, đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới nộp hồ sơ thanh
toán voucher cho Quỹ theo quy định tại điểm c khoản này.
b) Trường hợp đối tượng cung cấp sử dụng nhiều hơn số lượng voucher đã
được Quỹ phê duyệt định kỳ theo quy định tại khoản 5 Điều này, thì Quỹ chỉ thanh
toán tối đa bằng số lượng đã được duyệt. Số lượng sử dụng vượt quá sẽ được tính
vào kế hoạch của kỳ tiếp theo. Đối với kỳ cuối cùng, Quỹ không thanh toán số
lượng sử dụng vượt quá số lượng đã được phê duyệt.
c) Hồ sơ thanh toán bao gồm:
Đề nghị thanh toán hỗ trợ voucher theo Mẫu số III.9 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này;
Báo cáo tình hình sử dụng voucher của đối tượng cung cấp theo Mẫu số III.10
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
Hóa đơn; hợp đồng, đơn hàng, chứng từ thanh toán của tổ chức, cá nhân sử
dụng sản phẩm mới, dịch vụ mới (nếu có).
8. Đánh giá
a) Quỹ tổ chức đánh giá kết thúc chương trình theo quy định tại Quyết định
phê duyệt chương trình hỗ trợ voucher;
b) Kết quả đánh giá được công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc nền
tảng số.