Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 03/2026/NĐ-CP

Điều 25. Chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ của sáng lập viên

Căn cứ: Điều 25, 03/2026/NĐ-CP — Nghị định 03/2026/NĐ-CP Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện

Tóm tắt

Quy định cách thức chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ của các sáng lập viên. Tùy loại tài sản (tiền, tài sản có đăng ký, tài sản không đăng ký) mà thực hiện chuyển khoản, đăng ký chuyển quyền hoặc giao nhận có biên bản.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tiền đồng Việt Nam: sáng lập viên chuyển trực tiếp vào tài khoản của quỹ.
  • ▸Tài sản có đăng ký hoặc quyền sử dụng đất: phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất cho quỹ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • ▸Tài sản không đăng ký quyền sở hữu: giao nhận tài sản có xác nhận bằng biên bản.
  • ▸Biên bản giao nhận phải ghi rõ: tên, địa chỉ trụ sở quỹ; họ tên, địa chỉ thường trú, số căn cước công dân/hộ chiếu của cá nhân hoặc số giấy phép thành lập của tổ chức; loại tài sản và số đơn vị tài sản; tổng giá trị; ngày giao nhận; chữ ký của người đóng góp hoặc đại diện ủy quyền và người đại diện theo pháp luật của quỹ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tài sản có đăng ký cũng chỉ cần biên bản giao nhận; thực tế phải làm thủ tục chuyển quyền tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Cho rằng tiền có thể chuyển sau mà không cần vào tài khoản quỹ; văn bản yêu cầu chuyển trực tiếp vào tài khoản của quỹ.

Giải thích

Các sáng lập viên phải chuyển quyền sở hữu tài sản đã cam kết góp vào quỹ. Đối với tiền đồng Việt Nam, việc chuyển được thực hiện trực tiếp vào tài khoản của quỹ. Đối với tài sản có đăng ký hoặc quyền sử dụng đất, bên góp phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất cho quỹ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; việc chuyển quyền sử dụng đất theo pháp luật đất đai. Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp được thực hiện bằng giao nhận có xác nhận bằng biên bản, trong đó ghi rõ thông tin về quỹ, người đóng góp, loại và số lượng tài sản, tổng giá trị, ngày giao nhận và chữ ký của các bên.
Nguyên văn Điều 25. Chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ của
sáng lập viên Thành viên Ban sáng lập quỹ phải chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ như sau: 1. Đối với tiền đồng Việt Nam, các sáng lập viên chuyển trực tiếp vào tài khoản của quỹ. 2. Đối với tài sản có đăng ký hoặc quyền sử dụng đất thì bên đóng góp bằng tài sản hoặc quyền sử dụng đất theo thỏa thuận phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho quỹ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp tài sản phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản đóng góp có xác nhận bằng biên bản. Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của quỹ; họ, tên, địa chỉ thường trú, số căn cước công dân hoặc hộ chiếu của cá nhân và số giấy phép thành lập của tổ chức đóng góp tài sản; loại tài sản và số đơn vị tài sản đóng góp; tổng giá trị tài sản đóng góp; ngày giao nhận; chữ ký của người đóng góp hoặc đại diện theo ủy quyền của người đóng góp tài sản và người đại diện theo pháp luật của quỹ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.