Điều 25. Lập dự toán hoạt động quy hoạch
Căn cứ: Điều 25, 104/2026/NĐ-CP — Nghị định 104/2026/NĐ-CP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước
Tóm tắt
Điều 25 quy định việc phê duyệt dự kiến chi phí, thẩm quyền phê duyệt và lập, tổng hợp dự toán kinh phí hoạt động quy hoạch. Các đơn vị được giao thực hiện hoạt động quy hoạch phải thuyết minh chi tiết và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
Ý chính cần nhớ
- ▸Căn cứ lập dự kiến chi phí: nội dung, khối lượng công việc, định mức kinh tế - kỹ thuật (nếu có), nội dung chi phí quy hoạch và chế độ, tiêu chuẩn tài chính hiện hành.
- ▸Nội dung dự kiến chi phí phải thuyết minh: khối lượng công việc dự kiến, thời gian thực hiện, đơn vị thực hiện, dự kiến kinh phí thực hiện.
- ▸Mẫu Quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định.
- ▸Thẩm quyền phê duyệt: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp; UBND cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền đối với cấp địa phương.
- ▸Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chịu trách nhiệm về sự cần thiết, sự phù hợp với Luật Quy hoạch, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và phù hợp khả năng cân đối NSNN.
- ▸Hồ sơ dự toán kèm theo gồm Quyết định phê duyệt dự kiến chi phí của cấp có thẩm quyền.
- ▸Nội dung, mức chi lập dự toán thực hiện theo các quy định tài chính hiện hành.
Lưu ý dễ nhầm
- Dễ nhầm thẩm quyền phê duyệt dự kiến chi phí là do cơ quan tài chính cùng cấp, trong khi văn bản quy định Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương hoặc UBND cấp tỉnh quyết định/phân cấp.
- Dễ bỏ sót việc sử dụng Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định cho Quyết định phê duyệt dự kiến chi phí.
- Nhầm hồ sơ kèm theo dự toán chỉ cần thuyết minh mà không cần Quyết định phê duyệt dự kiến chi phí của cấp có thẩm quyền.
Giải thích
Nguyên văn Điều 25. Lập dự toán hoạt động quy hoạch
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.