Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 89/2025/QH15

Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ

Căn cứ: Điều 25, 89/2025/QH15 — Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 25 quy định 19 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong lĩnh vực ngân sách nhà nước, trải từ việc trình dự án luật, lập kế hoạch tài chính 05 năm, lập dự toán ngân sách hằng năm, điều chỉnh dự toán, quyết định sử dụng tăng thu, thống nhất quản lý ngân sách, đến quy định thủ tục, chế độ chi, lập quyết toán và các vấn đề quản lý ngân sách khác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án luật, nghị quyết, pháp lệnh và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tài chính - ngân sách theo thẩm quyền (khoản 1).
  • ▸Lập và trình Quốc hội kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia (khoản 2).
  • ▸Lập và trình Quốc hội dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm, dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước (khoản 3).
  • ▸Điều chỉnh dự toán thu, chi của một số Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (khoản 4).
  • ▸Quyết định sử dụng tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách trung ương và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội (khoản 5).
  • ▸Thống nhất quản lý ngân sách nhà nước, bảo đảm phối hợp giữa cơ quan quản lý ngành và địa phương (khoản 6).
  • ▸Quyết định các giải pháp và tổ chức điều hành thực hiện ngân sách nhà nước; kiểm tra việc thực hiện; báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội (khoản 7).
  • ▸Báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tài chính - ngân sách khi có yêu cầu (khoản 8).
  • ▸Quy định quy trình, thủ tục lập dự toán, phân bổ ngân sách; bổ sung dự toán; thu nộp, kiểm soát, thanh toán chi ngân sách, quyết toán ngân sách; ứng trước dự toán năm sau; sử dụng dự phòng, quỹ dự trữ tài chính và các quỹ khác (khoản 9).
  • ▸Quyết định những chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng sau khi xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội (khoản 10).
  • ▸Quyết định chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách thực hiện thống nhất trong cả nước, không bao gồm chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi của ngành, lĩnh vực; giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể một số trường hợp (khoản 11).
  • ▸Xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định (khoản 12).
  • ▸Hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; kiểm tra tính hợp pháp văn bản quy phạm pháp luật về tài chính - ngân sách (khoản 13).
  • ▸Lập và trình Quốc hội quyết toán ngân sách nhà nước, quyết toán các chương trình, dự án quan trọng quốc gia (khoản 14).
  • ▸Quy định cụ thể điều kiện được bội chi ngân sách địa phương (khoản 15).
  • ▸Quy định việc quản lý khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện; khoản viện trợ không hoàn lại (khoản 16).
  • ▸Quy định việc ngân sách nhà nước hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện nhiệm vụ được Nhà nước giao (khoản 17).
  • ▸Quy định việc sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu tư dự án, công trình trọng điểm, liên kết vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế (khoản 18).
  • ▸Quy định việc thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ (khoản 19).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nhiệm vụ trình Quốc hội và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội: kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia trình Quốc hội; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • Khoản 10 yêu cầu Chính phủ phải xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi quyết định chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng.
  • Khoản 11 loại trừ chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi của ngành, lĩnh vực; không phải mọi định mức chi đều do Chính phủ quyết định thống nhất cả nước.

Giải thích

Điều 25 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 liệt kê 19 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong lĩnh vực tài chính - ngân sách. Chính phủ có trách nhiệm trình Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội các dự án luật, nghị quyết, pháp lệnh; lập và trình Quốc hội kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm, dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước. Chính phủ cũng quyết định điều chỉnh dự toán thu, chi của một số cơ quan trung ương và địa phương; quyết định sử dụng tăng thu, dự toán chi còn lại của ngân sách trung ương; thống nhất quản lý ngân sách nhà nước; quyết định các giải pháp điều hành và kiểm tra việc thực hiện ngân sách. Ngoài ra, Chính phủ quy định quy trình, thủ tục lập dự toán, phân bổ, quyết toán ngân sách; quyết định chế độ chi quan trọng sau khi xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội; quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thống nhất trong cả nước (trừ ngành, lĩnh vực); xây dựng nguyên tắc, tiêu chí phân bổ ngân sách trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân; lập và trình Quốc hội quyết toán ngân sách nhà nước; quy định điều kiện bội chi ngân sách địa phương, quản lý tài trợ, viện trợ, hỗ trợ tổ chức xã hội, sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương và quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Nguyên văn Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
1. Trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án luật, nghị quyết, pháp lệnh và các báo cáo, dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo thẩm quyền. 2. Lập và trình Quốc hội kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia. 3. Lập và trình Quốc hội dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm, dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này. 4. Điều chỉnh dự toán thu, chi của một số Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại khoản 2 Điều 54 của Luật này. 5. Quyết định sử dụng tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách trung ương và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội kết quả thực hiện, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của Luật này. 54 CÔNG BÁO/Số 969 + 970/Ngày 24-7-2025 6. Thống nhất quản lý ngân sách nhà nước, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý ngành và địa phương trong việc thực hiện ngân sách nhà nước. 7. Quyết định các giải pháp và tổ chức điều hành thực hiện ngân sách nhà nước được Quốc hội quyết định; kiểm tra việc thực hiện ngân sách nhà nước; báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tình hình thực hiện ngân sách nhà nước, các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư. 8. Báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tài chính - ngân sách khi có yêu cầu. 9. Quy định quy trình, thủ tục lập dự toán, phân bổ ngân sách; bổ sung dự toán ngân sách trong năm; thu nộp, kiểm soát, thanh toán chi ngân sách, quyết toán ngân sách; ứng trước dự toán ngân sách năm sau; sử dụng dự phòng ngân sách; sử dụng quỹ dự trữ tài chính và các quỹ tài chính khác của Nhà nước theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật khác có liên quan. 10. Quyết định những chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của cả nước sau khi xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 11. Quyết định các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách thực hiện thống nhất trong cả nước, không bao gồm chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi của ngành, lĩnh vực; đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, để phù hợp đặc điểm của địa phương, quy định khung và giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. 12. Xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định làm căn cứ lập dự toán, phân bổ ngân sách cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương và các địa phương. 13. Hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; kiểm tra tính hợp pháp văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính - ngân sách theo quy định của pháp luật. 14. Lập và trình Quốc hội quyết toán ngân sách nhà nước, quyết toán các chương trình, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư. 15. Quy định cụ thể điều kiện được bội chi ngân sách địa phương để bảo đảm phù hợp với khả năng trả nợ của địa phương và tổng mức bội chi chung của ngân sách nhà nước. 16. Quy định việc quản lý khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện; khoản viện trợ không hoàn lại cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương. 17. Quy định việc ngân sách nhà nước hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao. 18. Quy định việc sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm, liên kết vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế, có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác. 19. Quy định việc thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.