Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 295/2025/NĐ-CP

Điều 25. Thời gian hỗ trợ và bảo đảm ổn định, liên tục trong hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích

Căn cứ: Điều 25, 295/2025/NĐ-CP — Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích

Tóm tắt

Điều 25 quy định thời gian hỗ trợ và cơ chế bảo đảm tính ổn định, liên tục đối với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc và dịch vụ viễn thông phổ cập khi kết thúc chương trình thời kỳ trước nhưng chưa có mức hỗ trợ mới hoặc chưa có chương trình thời kỳ tiếp theo. Điều luật cũng quy định việc tạm dừng, đưa ra khỏi danh sách hỗ trợ khi thiếu danh sách đối tượng của năm tiếp theo.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hỗ trợ dịch vụ viễn thông bắt buộc: nếu chưa có mức hỗ trợ mới, áp dụng mức hỗ trợ tại thời điểm kết thúc chương trình thời kỳ trước.
  • ▸Nếu chưa có chương trình thời kỳ tiếp theo, Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ kéo dài thời gian hỗ trợ dịch vụ viễn thông bắt buộc và mức hỗ trợ tương ứng chương trình trước.
  • ▸Nếu chương trình trước không được phê duyệt kéo dài, doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ bắt buộc theo pháp luật về viễn thông.
  • ▸Hỗ trợ dịch vụ viễn thông phổ cập: nếu chưa có mức hỗ trợ mới, đối tượng đang hưởng hỗ trợ tháng cuối cùng và tiếp tục thuộc đối tượng được hỗ trợ được tiếp tục áp dụng mức hỗ trợ cũ cho đến khi có mức hỗ trợ mới.
  • ▸Nếu chưa có chương trình thời kỳ tiếp theo, Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét kéo dài; nếu được kéo dài thì áp dụng mức hỗ trợ tháng cuối cùng của chương trình trước.
  • ▸Nếu không có chương trình tiếp theo hoặc không được kéo dài, doanh nghiệp viễn thông phải thông báo cho đối tượng về trách nhiệm chi trả chi phí nếu tiếp tục sử dụng dịch vụ.
  • ▸Nguồn kinh phí hỗ trợ sau khi kết thúc chương trình trước (điểm a, b khoản 1 và điểm a, b khoản 2) được bố trí từ kinh phí còn lại chuyển sang hoặc từ nguồn kinh phí chương trình tiếp theo và quyết toán vào chương trình tiếp theo.
  • ▸Nếu hết năm mà doanh nghiệp chưa nhận được danh sách đối tượng hỗ trợ dịch vụ phổ cập năm tiếp theo, doanh nghiệp thông báo và tạm dừng từ tháng đầu tiên của năm tiếp theo; sau thời hạn tạm dừng mà không có danh sách thì đưa ra khỏi danh sách theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • ▸Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định thời gian công bố/xét duyệt không phải tháng 12 hằng năm thì thời gian tạm dừng tính từ tháng tiếp theo tháng công bố hoặc hoàn thành xét duyệt.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hỗ trợ dịch vụ viễn thông bắt buộc và hỗ trợ dịch vụ viễn thông phổ cập; cơ chế áp dụng mức hỗ trợ cũ có khác nhau.
  • Cho rằng mọi trường hợp kết thúc chương trình đều được kéo dài tự động; thực tế phải do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo trình của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Bỏ sót trách nhiệm thông báo của doanh nghiệp viễn thông khi không có chương trình tiếp theo hoặc không được kéo dài, và khi chưa nhận danh sách đối tượng năm tiếp theo.

Giải thích

Điều 25 quy định hai nhóm hỗ trợ: dịch vụ viễn thông bắt buộc (khoản 1) và dịch vụ viễn thông phổ cập (khoản 2). Với dịch vụ bắt buộc, nếu đã có chương trình thời kỳ tiếp theo nhưng chưa có mức hỗ trợ mới, áp dụng mức hỗ trợ tại thời điểm kết thúc chương trình trước; nếu chưa có chương trình tiếp theo, Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ kéo dài thời gian và mức hỗ trợ. Nếu không được kéo dài, doanh nghiệp tự cung cấp theo pháp luật viễn thông. Với dịch vụ phổ cập, nếu chưa có mức hỗ trợ mới, đối tượng đang hưởng ở tháng cuối chương trình trước và vẫn thuộc diện hỗ trợ được tiếp tục hưởng mức cũ đến khi có mức mới. Nếu chưa có chương trình tiếp theo, Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét kéo dài; nếu được kéo dài thì áp dụng mức hỗ trợ tháng cuối cùng của chương trình trước. Nếu không, doanh nghiệp phải thông báo cho đối tượng về chi phí nếu tiếp tục sử dụng. Nguồn kinh phí được bố trí từ kinh phí còn lại hoặc nguồn chương trình tiếp theo và quyết toán vào chương trình tiếp theo. Khoản 3 và 4 quy định việc tạm dừng và đưa ra khỏi danh sách khi thiếu danh sách đối tượng năm tiếp theo, cùng thời điểm tạm dừng khi pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Nguyên văn Điều 25. Thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối
tượng được hỗ trợ và việc bảo đảm tính ổn định, liên tục trong hỗ trợ thông qua các chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích 1. Đối với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc: a) Thời gian hỗ trợ các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc và việc đảm bảo tính liên tục thực hiện theo quy định của các chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Trường hợp kết thúc chương trình thời kỳ trước và đã có chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc cho thời kỳ mới, được áp dụng mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông bắt buộc theo mức hỗ trợ tại thời điểm kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước; b) Trường hợp chưa có chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của thời kỳ tiếp theo, Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ kéo dài thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc cho đối tượng và mức hỗ trợ tương ứng với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước; c) Trường hợp chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước không được cấp có thẩm quyền phê duyệt kéo dài, doanh nghiệp viễn thông thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông bắt buộc theo quy định của pháp luật về viễn thông; d) Nguồn kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ sau khi kết thúc chương trình thời kỳ trước trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này được bố trí từ kinh phí còn lại của chương trình thời kỳ trước chuyển sang thời kỳ tiếp theo hoặc được bố trí vào nguồn kinh phí chương trình thời kỳ tiếp theo và được quyết toán vào chương trình thời kỳ tiếp theo. 2. Đối với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập: a) Thời gian hỗ trợ đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập tính từ khi đối tượng được doanh nghiệp bắt đầu cung cấp dịch vụ đến khi chấm dứt sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định. Trường hợp kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông thời kỳ trước và đã có chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành mức hỗ trợ thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo, đối tượng đang hưởng hỗ trợ ở tháng cuối cùng của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước và tiếp tục thuộc đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập ở thời kỳ tiếp theo được tiếp tục áp dụng mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo mức hỗ trợ tại thời điểm kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành mức hỗ trợ mới; b) Trường hợp kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước mà chưa có chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cho thời kỳ tiếp theo, Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Trường hợp chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được kéo dài, được áp dụng theo mức hỗ trợ quy định đối với tháng cuối cùng của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước; c) Trường hợp kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước và chưa có chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo hoặc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép kéo dài theo quy định tại điểm b khoản này, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm thông báo cho đối tượng đang được hỗ trợ sử dụng dịch vụ tháng cuối cùng của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước về trách nhiệm của thuê bao trong việc chi trả chi phí sử dụng dịch vụ nếu tiếp tục sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp; d) Ngoài các trường hợp đảm bảo tính liên tục theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này, việc hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập thực hiện từ khi chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ mới có hiệu lực; đ) Nguồn kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ sau khi kết thúc chương trình thời kỳ trước trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này được bố trí từ kinh phí còn lại của chương trình thời kỳ trước chuyển sang thời kỳ tiếp theo hoặc được bố trí vào nguồn kinh phí chương trình thời kỳ tiếp theo và được quyết toán vào chương trình thời kỳ tiếp theo. 3. Trong thời gian thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, trường hợp kết thúc năm mà doanh nghiệp viễn thông chưa nhận được danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập của năm tiếp theo do địa phương thông báo thì doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo cho đối tượng biết và thực hiện tạm dừng từ tháng đầu tiên của năm tiếp theo, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Căn cứ hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp viễn thông đưa ra khỏi danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập khi đã hết thời hạn tạm dừng mà không nhận được danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập của năm tiếp theo. Thời điểm kết thúc tạm dừng để đưa đối tượng ra khỏi danh sách theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. 4. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có liên quan quy định thời gian công bố hoặc hoàn thành xét duyệt đối tượng thuộc diện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập không phải là thời điểm trong tháng 12 hằng năm thì thời gian tạm dừng tính từ tháng tiếp theo tháng công bố hoặc hoàn thành xét duyệt đối tượng theo quy định. Việc đưa đối tượng ra khỏi danh sách được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập được thực hiện theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.