Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 294/2026/NĐ-CP

Điều 25. Tổ trưởng tổ hợp tác

Căn cứ: Điều 25, 294/2026/NĐ-CP — Nghị định 294/2026/NĐ-CP Về tổ hợp tác

Tóm tắt

Điều 25 quy định tổ trưởng tổ hợp tác được bầu từ các thành viên thông qua cuộc họp với điều kiện trên 50% tổng số thành viên tán thành, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác. Tổ trưởng tổ chức, điều hành hoạt động, phải đáp ứng điều kiện của hợp đồng và có thể là người đại diện khi được ủy quyền.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ trưởng được bầu trong số các thành viên tổ hợp tác.
  • ▸Bầu tại cuộc họp thành viên với điều kiện trên 50% tổng số thành viên tán thành và ghi trong biên bản, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác.
  • ▸Tổ trưởng tổ chức, điều hành hoạt động của tổ hợp tác.
  • ▸Tổ trưởng phải đáp ứng điều kiện theo hợp đồng hợp tác, không trái pháp luật.
  • ▸Tổ trưởng là người đại diện trong xác lập, thực hiện giao dịch khi được thành viên ủy quyền theo Điều 22.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tỷ lệ tán thành bầu tổ trưởng: trên 50%, không phải 75%.
  • Cho rằng tổ trưởng đương nhiên là người đại diện: phải được ủy quyền theo Điều 22.

Giải thích

Điều 25 quy định về tổ trưởng tổ hợp tác. Tổ trưởng được bầu trong số các thành viên tổ hợp tác thông qua cuộc họp thành viên, với điều kiện có trên 50% tổng số thành viên tán thành và được ghi trong biên bản cuộc họp, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác. Tổ trưởng có nhiệm vụ tổ chức, điều hành hoạt động của tổ hợp tác. Người được bầu phải đáp ứng các điều kiện theo hợp đồng hợp tác và không trái với quy định pháp luật. Ngoài ra, tổ trưởng chỉ là người đại diện trong xác lập, thực hiện giao dịch khi được các thành viên ủy quyền theo Điều 22 của Nghị định này. Điều luật giúp xác định rõ vai trò, điều kiện và cơ chế bầu tổ trưởng.
Nguyên văn Điều 25. Tổ trưởng tổ hợp tác
1. Tổ trưởng tổ hợp tác được bầu trong số các thành viên tổ hợp tác, thông qua cuộc họp thành viên tổ hợp tác với điều kiện có trên năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên tán thành và được ghi trong biên bản cuộc họp thành viên tổ hợp tác, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác. 2. Tổ trưởng tổ hợp tác tổ chức, điều hành hoạt động của tổ hợp tác. 3. Tổ trưởng tổ hợp tác phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của hợp đồng hợp tác, không trái với các quy định pháp luật. 4. Tổ trưởng tổ hợp tác là người đại diện trong xác lập, thực hiện các giao dịch khi được các thành viên tổ hợp tác ủy quyền theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.