Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 30/2026/NĐ-CP

Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Căn cứ: Điều 25, 30/2026/NĐ-CP — Nghị định 30/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Tóm tắt

Điều 25 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và 4 nhóm nhiệm vụ cụ thể: xây dựng chương trình tiết kiệm năng lượng vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; chỉ đạo lập danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm và ban hành danh sách mỗi năm một lần; kiểm tra, đánh giá, tổng hợp thông tin báo cáo, kế hoạch sử dụng năng lượng; báo cáo Bộ Công Thương định kỳ hoặc đột xuất và khen thưởng, đề xuất khen thưởng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Xây dựng chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện.
  • ▸Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tại địa phương kiểm tra, rà soát, lập danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm.
  • ▸Ban hành danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm một năm một lần.
  • ▸Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp thông tin của các báo cáo và kế hoạch sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm tại địa phương.
  • ▸Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ Công Thương công tác quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn.
  • ▸Khen thưởng, đề xuất khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn tần suất ban hành danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm: một năm một lần, không phải hai năm một lần.
  • Nhầm cơ quan nhận báo cáo của UBND cấp tỉnh: Bộ Công Thương, không phải Bộ Tài nguyên và Môi trường hay Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Giải thích

Điều 25 Nghị định 30/2026/NĐ-CP giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương. UBND cấp tỉnh phải xây dựng chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện. UBND cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn kiểm tra, rà soát, lập danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm và ban hành danh sách này mỗi năm một lần. Đồng thời, UBND cấp tỉnh kiểm tra, đánh giá, tổng hợp thông tin từ báo cáo, kế hoạch sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm tại địa phương. UBND cấp tỉnh cũng phải báo cáo Bộ Công Thương định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn, đồng thời khen thưởng hoặc đề xuất khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích.
Nguyên văn Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các nhiệm vụ sau đây: 1. Xây dựng chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện. 2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tại địa phương kiểm tra, rà soát, lập danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm. Ban hành danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm một năm một lần. 3. Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp thông tin của các báo cáo và kế hoạch sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm tại địa phương. 4. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ Công Thương công tác quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn; khen thưởng, đề xuất khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.