Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 150/2025/NĐ-CP

Điều 25. Trách nhiệm thi hành

Căn cứ: Điều 25, 150/2025/NĐ-CP — Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Tóm tắt

Điều 25 xác định các chủ thể có trách nhiệm thi hành Nghị định 150/2025/NĐ-CP, gồm Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Các Bộ trưởng chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.
  • ▸Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.
  • ▸Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.
  • ▸Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Bỏ sót Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành.
  • Nhầm lẫn trách nhiệm thi hành với trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn.

Giải thích

Điều 25 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định 150/2025/NĐ-CP. Các đối tượng phải chịu trách nhiệm thi hành gồm: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều này nhằm bảo đảm Nghị định được triển khai thống nhất ở cả cấp trung ương và địa phương. Cần lưu ý không chỉ Chủ tịch Ủy ban nhân dân mà cả Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cũng có trách nhiệm thi hành Nghị định.
Nguyên văn Điều 25. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.