Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 60/2021/NĐ-CP

Điều 25. Tự chủ trong hoạt động liên doanh, liên kết

Căn cứ: Điều 25, 60/2021/NĐ-CP — Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

Tóm tắt

Điều 25 quy định đơn vị sự nghiệp công được quyền tự chủ liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội. Việc sử dụng tài sản công vào liên doanh, liên kết phải đáp ứng yêu cầu của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Đơn vị phải xây dựng đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo trình tự nhất định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đơn vị sự nghiệp công được tự chủ, tự chịu trách nhiệm liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ.
  • ▸Sử dụng tài sản công vào liên doanh, liên kết phải bảo đảm yêu cầu tại khoản 2 Điều 55 và thuộc trường hợp khoản 1 Điều 58 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
  • ▸Đề án liên doanh, liên kết do đơn vị xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương (đơn vị trung ương) phê duyệt sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính.
  • ▸Đối với đơn vị địa phương quản lý, Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến của Thường trực HĐND cùng cấp.
  • ▸Đề án phải làm rõ hình thức liên doanh, liên kết (thành lập pháp nhân mới hoặc không thành lập pháp nhân mới); phương án bảo đảm nguồn tài chính, nguồn nhân lực.
  • ▸Đơn vị có Hội đồng quản lý, Hội đồng trường hoặc Hội đồng Đại học phải báo cáo Hội đồng thông qua đề án trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền phê duyệt: Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính; Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến của Thường trực HĐND cùng cấp.
  • Cho rằng mọi trường hợp liên doanh, liên kết đều do Nghị định 60/2021/NĐ-CP điều chỉnh, trong khi khoản 3 Điều 25 loại trừ việc sử dụng thương hiệu, giấy phép, bản quyền tác phẩm để liên doanh, liên kết theo hình thức thành lập pháp nhân mới.

Giải thích

Điều 25 Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định về tự chủ trong hoạt động liên doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp công. Theo đó, đơn vị được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội. Khi sử dụng tài sản công vào mục đích này, phải bảo đảm các yêu cầu tại khoản 2 Điều 55 và thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Đơn vị phải xây dựng đề án liên doanh, liên kết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt: đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính; đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến của Thường trực HĐND cùng cấp. Đề án phải làm rõ hình thức liên doanh, liên kết (thành lập pháp nhân mới hoặc không thành lập pháp nhân mới); phương án bảo đảm nguồn tài chính, nguồn nhân lực cho hoạt động của đơn vị và cơ sở liên doanh, liên kết. Đối với đơn vị có thành lập Hội đồng quản lý, Hội đồng trường hoặc Hội đồng Đại học, đơn vị báo cáo Hội đồng thông qua đề án trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nguyên văn Điều 25. Tự chủ trong hoạt động liên doanh, liên kết
1. Đơn vị sự nghiệp công được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội. Việc sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên k ết phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. 2. Đơn vị sự nghiệp công xây dựng đề án liên doanh, liên kết trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương (đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý) phê duy ệt sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý) phê duyệt sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, trong đó phải làm rõ hình thức liên doanh, liên kết (thành lập pháp nhân mới hoặc không thành lập pháp nhân mới); phương án bảo đảm nguồn tài chính, nguồn nhân lực cho hoạt động của đơn vị và c ơ sở liên doanh, liên kết. Đối với đơn vị có thành lập Hội đồng quản lý, Hội đồng trường hoặc Hội đồng Đại học, đơn vị báo cáo Hội đồng thông qua đề án trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Nghị định này không quy định việc sử dụng thương hiệu, giấy phép, bản quyền tác phẩm để liên doanh, liên kết theo hình thức thành lập pháp nhân mới. Trường hợp liên doanh, liên k ết theo hình thức thành lập pháp nhân mới thì đơn vị sự nghiệp công thực hiện theo các quy định pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan khác. 30 CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 01-7-2021 4. Việc phân chia kết quả của hoạt động liên doanh, liên kết thực hiện theo thỏa thuận trong Hợp đồng liên doanh, liên kết, cụ thể như sau: a) Đối với hình thức liên doanh, liên kết không thành lập pháp nhân mới: Đơn vị sự nghiệp công thực hiện bổ sung toàn bộ kết quả của hoạt động liên doanh, liên kết vào nguồn tài chính của đơn vị có hoạt động liên doanh, liên kết theo đề án liên doanh, liên kết đã đượ c cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Đối với hình thức liên doanh, liên kết thành lập pháp nhân mới: số tiền thu được từ kết quả phân chia của hoạt động liên doanh, liên kết sau khi chi trả các chi phí lãi vay, chi phí thuê tài sản đem đi góp vốn (nếu có); phần thu nhập được chia còn lại của đơn vị sự nghiệp công được quản lý và sử dụng theo đề án liên doanh, liên kết được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Trường hợ p sử dụng thương hiệu, giấy phép, bản quyền tác phẩm để liên doanh, liên kết và các trường hợp đặc thù khác, đơn vị thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan. Khi xác định giá trị thương hiệu để góp vốn liên doanh, liên kết theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, một số chỉ tiêu tài chính của đơn vị s ự nghiệp công sử dụng trong thẩm định giá được xác định như sau: a) Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công được xác định trên cơ sở chênh lệch thu chi trước lãi vay, sau thuế cộng khấu hao; b) Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của đơn vị sự nghiệp công được xác định theo lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm. Trường hợp không có trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm thì xác định theo lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn dài nhất gần thời điểm thẩm định giá; c) Giá trị của các tài sản đóng góp trong cách tiếp cận từ thu nhập được xác định theo giá trị sổ sách kế toán. 6. Trường hợp thực hiện vay vốn, huy động vốn liên doanh, liên kết đầu tư theo phương thức đối tác công tư thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.